Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Huế (Có đáp án)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A. AaBb x aaBb. B. AaBb x AaBb. C. Aabb x aaBb. D. AaBb x Aabb.

Câu 2. Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gene Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F3 là

A. . B.. C.. D..

Câu 3. Các yếu tố làm tăng kích thước của quần thể là

A. mức nhập cư và mức xuất cư. B. mức sinh sản và mức xuất cư.

C. mức sinh sản và mức nhập cư. D. mức sinh sản và mức tử vong.

Câu 4. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

A. Sợi nhiễm sắc. B. Sợi cơ bản. C. Vùng xếp cuộn. D. Chromatid.

Câu 5. Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành

A. acid béo B. glucose C. amino acid D. glycerol

Câu 6. Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chủ yếu nhất?

A. Độ ẩm. B. Nhiệt độ. C. Nồng độ CO2. D. Ánh sáng.

Câu 7. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 30%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là

A. 30%. B. 10%. C. 20%. D. 40%.

Câu 8. Giả sử một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

A. ADCBE•GHIK B. AE•GHIK C. AE•GBCD HIK D. DBCAE•GHIK

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?

A. Gene có trong tế bào nhân sơ. B. Gene có trong nhân tế bào nhân thực.

C. Đoạn intron tham gia dịch mã. D. Đoạn intron mã hóa amino acid.

Câu 10. Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gene trước những môi trường khác nhau được gọi là gì?

A. Sự mềm dẻo về kiểu hình. B. Sự mềm dẻo về kiểu gene.

C. Sự thích nghi kiểu hình. D. Sự tự điều chỉnh của kiểu gene.

docx 14 trang Đan Chi 31/05/2026 31
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Huế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Huế (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Huế (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: SINH HỌC
 THÀNH PHỐ HUẾ
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. 
Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B-: 3aaB-: 1A-bb: 1aabb. 
Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AaBb x aaBb.B. AaBb x AaBb.C. Aabb x aaBb.D. AaBb x Aabb.
Câu 2. Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gene Aa. Qua tự thụ phấn 
bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AA ở thế hệ F3 là
 1 1 7 1
A. .B. .C. .D. .
 2 8 16 16
Câu 3. Các yếu tố làm tăng kích thước của quần thể là
A. mức nhập cư và mức xuất cư.B. mức sinh sản và mức xuất cư.
C. mức sinh sản và mức nhập cư.D. mức sinh sản và mức tử vong.
Câu 4. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau 
đây có đường kính 700 nm?
A. Sợi nhiễm sắc.B. Sợi cơ bản.C. Vùng xếp cuộn.D. Chromatid.
Câu 5. Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành
A. acid béoB. glucoseC. amino acidD. glycerol
Câu 6. Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chủ yếu 
nhất?
A. Độ ẩm.B. Nhiệt độ.C. Nồng độ CO 2.D. Ánh sáng.
 Ab
Câu 7. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 
 aB
30%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa các gene đang xét là
A. 30%.B. 10%.C. 20%.D. 40%.
Câu 8. Giả sử một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). 
Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
A. ADCBE•GHIKB. AE•GHIKC. AE•GBCD HIKD. DBCAE•GHIK
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau?
A. Gene có trong tế bào nhân sơ.B. Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
C. Đoạn intron tham gia dịch mã.D. Đoạn intron mã hóa amino acid. Câu 10. Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gene trước những môi trường khác 
nhau được gọi là gì?
A. Sự mềm dẻo về kiểu hình.B. Sự mềm dẻo về kiểu gene.
C. Sự thích nghi kiểu hình.D. Sự tự điều chỉnh của kiểu gene.
Câu 11. Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. 
Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1, từ F1 người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được F3. 
Theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể này ở F3 là
A. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.B. 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa.
C. 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aa.D. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
Câu 12. Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. CO2.B. N 2O.C. C 6H12O6.D. H 2O.
Câu 13. Loài lúa mì Triticum monococcum có hệ gene AA với 2n = 14 lai với lúa mì hoang dại Aegilops 
squarrosa có hệ gene BB với 2n = 14 tạo ra con lai có hệ gene AB với 2n = 14 bị bất thụ. Sau khi con lai 
được gấp đôi số lượng NST tạo ra lúa mì Triticum dicoccum có hệ gene AABB với 4n = 28. Lúa mì Triticum
dicoccum được hình thành bằng cách nào sau đây?
A. Cách li sinh thái.B. Cách li tập tính.C. Cách li địa lí.D. Lai xa và đa bội 
hóa.
Câu 14. Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
A. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
B. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
C. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
D. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
Câu 15. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà 
không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
C. Chọn lọc tự nhiên có thể làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau 
trong quần thể.
Câu 16. Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có cậu em cũng bị bệnh đó. Ngoài 2 
người bị bệnh trên, cả nhà hai họ nội ngoại đều bình thường (không mắc bệnh di truyền). Theo lí thuyết, tỉ 
lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu? Biết gene quy định bệnh di truyền trên 
đều nằm trên NST thường.
 1 1 1 1
A. B. C. D. 
 16 4 18 9
Câu 17. Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA? A. Hình III. B. Hình I. C. Hình II. D. Hình IV. 
Câu 18. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình 
A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể. 
B. hình thành các nhóm phân loại trên loài. 
C. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể. 
D. biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai.
Câu 1. Hình dưới mô tả con đường sinh tổng hợp sắc tố hoa của một loài thực vật.
 Gene A Gene B Gene C
   
 Enzyme A Enzyme B Enzyme C
 P0 → P 1 → P 2 → P 3
Cho biết allele A tổng hợp Enzyme A biến đổi sắc tố trắng P0 thành một sắc tố trắng khác P1, allele B tổng 
hợp enzyme B biến đổi sắc tố trắng P 1 thành sắc tố hồng P 2, allele C tổng hợp enzyme C biến đổi sắc tố 
hồng P2 thành sắc tố đỏ P 3. Các allele a, b, c đều không thực hiện được các chức năng này. Gene D quy 
định một polypeptide ức chế hoạt động của enzyme C, trong đó allele D ức chế quá trình biến đổi P2 thành 
P3, allele d không có chức năng ức chế, do đó không ngăn cản quá trình này. Màu sắc hoa phụ thuộc vào 
sự kết hợp của bốn gene này và chúng phân li độc lập. Cho phép lai P: AAbbCCDD x aaBBccdd thu được 
F1 sau đó cho F1 tự thụ thu được F2.
a) Sự di truyền tính trạng màu sắc hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gene không allele cùng quy 
định.
b) Kiểu hình thu được của F1 là 100% hoa đỏ.
 81
c) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ F2 là .
 256
 112
d) Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng F2 là .
 256
Câu 2. Hình sau mô tả một phân tử mRNA dịch mã cùng lúc với 4 ribosome a) Mô hình trên là quá trình dịch mã polysome.
b) Đầu (1) của mRNA là (3').
c) Trong quá trình dịch mã ribosome (II) tiếp xúc với mRNA đầu tiên.
d) Khi dịch mã xong tiến hành điện di 4 phân tử (II, III, IV, V). Cả 4 phân tử trên đều cùng tốc độ di chuyển.
Câu 3. Biểu đồ hình dưới mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có 
khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CTmin , CTmax , Topt lần lượt là nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ tối đa, 
nhiệt độ tối ưu.
a) Côn trùng ôn đới có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn côn trùng nhiệt đới.
b) Nhiệt độ tối thiểu của côn trùng ôn đới thấp hơn nhiệt độ tối ưu của côn trùng nhiệt đới khoảng 10C.
c) Nếu hai loài côn trùng ôn đới và nhiệt đới cùng sinh sống ở nhiệt độ 30C, thì côn trùng nhiệt đới có tỉ 
lệ sống sót cao hơn côn trùng ôn đới.
d) Khi nhiệt độ trung bình của Trái Đất ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, loài côn trùng nhiệt đới sẽ 
thích nghi tốt hơn côn trùng ôn đới.
Câu 4. Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn máu ở người. a) (1) Mao mạch phổi phải; (2) Mao mạch phổi trái. 
b) Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn phổi là tâm thất phải → động mạch phổi→ mao mạch phổi → 
tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái. 
c) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2. 
d) Đường đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn → động mạch chủ → là máu từ tâm thất trái mao mạch → tĩnh 
mạch chủ → tâm nhĩ phải. 
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương 
ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 
Câu 1. Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Cho sơ đồ phả hệ như sau:
Xác suất sinh con trai nhóm máu A của cặp vợ chồng III 10 và III11 là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 
chữ số sau dấu phẩy).
Câu 2. Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, 
allele a quy định cây thân thấp, allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng, các gene phân li độc 
lập, các allele trội lặn hoàn toàn. Một quần thể (P) của loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau: Kiểu gene AABB AaBb Aabb aaBb aabb
 Tỉ lệ 0,4 0,2 0,12 0,18 0,1
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tự thụ phấn nghiêm ngặt. Theo 
lí thuyết cây thân cao, hoa đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 3. Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa 15N sang môi 
trường chỉ có 14N. Các vi khuẩn nói trên thực hiện nhân đôi ba lần liên tiếp tạo ra 1200 phân tử DNA vùng 
nhân chỉ chứa 14N. Sau đó chuyển các vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa 15N và cho chúng nhân đôi tiếp 
hai lần nữa. Số phân tử DNA chỉ chứa 15N sau khi kết thúc quá trình nhân đôi trên là bao nhiêu?
Câu 4. Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ 
cá thể như sau:
 Quần thể A B C D
 Diện tích khu phân bố (ha) 100 120 80 90
 Mật độ (cá thể/ha) 22 25 26 21
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập 
cư. Quần thể có kích thước lớn nhất có bao nhiêu cá thể?
Câu 5. Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần 
thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990:
 1980 1990
 Tỉ lệ sinh 2,4% 2,0%
 Tỉ lệ tử vong 1,0% 1,2%
 Tỉ lệ di cư 0,3% 0,5%
 Tỉ lệ nhập cư 0,8% 0,9%
Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm? 
Câu 6. Ở cà chua, allele A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quả vàng; allele B kiểm soát sự 
tổng hợp chất diệp lục nên lá có màu xanh trội hoàn toàn so với allele b mất khả năng này làm cho lá có 
màu vàng lưu huỳnh, biết rằng những cây cà chua có lá vàng lưu huỳnh đều chết ở giai đoạn mầm, không 
có quá trình đột biến xảy ra, các gene nằm trên NST thường. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu 
được 7680 cây cà chua sống sót. Số cây cà chua quả vàng là bao nhiêu cây? 
 ----------HẾT---------- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 1.A 2.C 3.C 4.D 5.C 6.D 7.D 8.A 9.B
 10.A 11.B 12.D 13.D 14.C 15.C 16.C 17.C 18.D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 Câu a) b) c) d)
 Câu 1 Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
 Câu 2 a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
 Câu 3 a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
 Câu 4 a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 0,09 0,41 3600 3000 1,20 1920
 LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Chọn A.
Tỉ lệ kiểu hình đời con là 3A – B – : 3aaB – : 1A – bb : 1aabb.
Xét riêng từng cặp gene:
- Với gene A, ta có A−: aa = (3 + 1) : (3 + 1) = 1 : 1, nên phép lai ở locus này là Aa×aa.
- Với gene B, ta có B−: bb = (3 + 3) : (1 + 1) = 3 : 1, nên phép lai ở locus này là Bb×Bb.
Ghép lại được phép lai là AaBb×aaBb. Vậy chọn A.
Câu 2. Chọn C.
Quần thể ban đầu có 100% Aa. Khi tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ dị hợp sau n thế hệ là (1/2) n, còn tỉ lệ mỗi 
 1 1/ 2 n
loại đồng hợp là .
 2
 n
 1 1/ 2 1 1/ 8 7
Ở đề này là thế hệ F3, nên tỉ lệ kiểu gene AA là . Vậy chọn C.
 2 2 16
Câu 3. Chọn C.
Kích thước quần thể tăng khi số cá thể được sinh ra nhiều hơn và số cá thể từ nơi khác nhập vào tăng lên. 
Do đó các yếu tố làm tăng kích thước quần thể là mức sinh sản và mức nhập cư. Chọn C.
Câu 4. Chọn D.
Các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực thường có đường kính: ADN là 2 nm, sợi cơ 
bản là 11 nm, sợi nhiễm sắc là 30 nm, vùng xếp cuộn là 300 nm, chromatid là 700 nm. Vậy mức có đường kính 
700 nm là chromatid. Chọn D.
Câu 5. Chọn C.
Protein sau khi tiêu hóa ở ruột non được phân giải thành các đơn phân là amino acid. Chọn C.
Câu 6. Chọn D.
Khi xen canh nhiều loài trên cùng một diện tích, yếu tố quan trọng nhất là ánh sáng, vì các loài phải được 
bố trí để tận dụng ánh sáng theo tầng, tránh che lấp nhau quá nhiều. Chọn D.
Câu 7. Chọn D.
Ở cơ thể có kiểu gene liên kết dạng Ab / aB, nếu tần số hoán vị gene là f thì tỉ lệ giao tử liên kết Ab là:
(1− f ) / 2.
Đề cho giao tử Ab chiếm 30%, nên ta có (1− f ) / 2 = 0,30. Suy ra 1− f = 0,60, do đó f = 0,40 = 40%. Vậy 
chọn D.
Câu 8. Chọn A.
Trình tự ban đầu là ABCDE•GHIK. Khi đảo đoạn BCD, đoạn này biến thành DCB. Vì thế NST sau đột biến 
có trình tự là ADCBE•GHIK. Chọn A.
Câu 9. Chọn B.
Hình về cấu trúc gene cho thấy có intron và exon, đây là đặc điểm của gene trong nhân tế báo nhân thực. 
Intron không tham gia dịch mã và không mã hóa amino acid. Vì vậy phát biểu đúng là gene có trong nhân 
tế bào nhân thực. Chọn B.
Câu 10. Chọn A.
Một kiểu gene có thể biểu hiện thành những kiểu hình khác nhau trong các môi trường khác nhau. Hiện 
tượng đó gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình. Chọn A.
Câu 11. Chọn B.
Thành phần kiểu gene ban đầu là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
Sau một thế hệ ngẫu phối, ta tính tần số allele: p(A) = 0,2 + 0,4 / 2 = 0,4, nên q(a) = 0,6. Khi đó quần thể 
đạt cân bằng Hardy-Weinberg: F1 = 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Từ F1 cho tự thụ phấn qua hai thế hệ:
- Phần AA vẫn là AA.
- Phần aa vẫn là aa.
- Phần Aa sau hai thế hệ tự thụ cho tỉ lệ 3/8AA : 1/4Aa : 3/8aa.
Do đó từ 0,48Aa ta được:
AA = 0,48 × 3/8 = 0,18,
Aa = 0,48 × 1/4 = 0,12,
aa = 0,48 × 3/8 = 0,18.
Cộng với phần ban đầu:
AA = 0,16 + 0,18 = 0,34,
Aa = 0,12,
aa = 0,36 + 0,18 = 0,54.
Vậy thành phần kiểu gene là 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa. Chọn B.
Câu 12. Chọn D. Khi oxygen được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ sự phân li của nước H 2O, không phải từ 
CO2. Chọn D.
Câu 13. Chọn D.
Hai loài lúa mì khác nhau lai với nhau tạo con lai AB bất thụ, sau đó con lai được gấp đôi số lượng NST 
tạo thành thể song nhị bội AABB hữu thụ. Đây là cơ chế hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. Chọn 
D.
Câu 14. Chọn C.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực xác định, ở một thời điểm xác định, 
có khả năng giao phối sinh ra con hữu thụ. Trong các lựa chọn, chỉ có tập hợp cá Cóc sống trong Vườn 
Quốc gia Tam Đảo thỏa mãn. Chọn C.
Câu 15. Chọn C.
Phát biểu sai là: chọn lọc tự nhiên có thể làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
Giải thích: chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc các biến dị đã có, không tạo ra allele mới. Allele mới chủ yếu do 
đột biến, còn kiểu gene mới có thể do đột biến và giao phối tạo nên. Vì vậy chọn C.
Câu 16. Chọn C.
Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định, gọi allele bệnh là a.
Người đàn ông bình thường nhưng có chị gái bị bệnh, nên bố mẹ anh ta phải là Aa × Aa. Biết anh ta bình 
thường, xác suất anh ta mang kiểu gene Aa là 2/3.
Tương tự, người vợ bình thường nhưng có cậu em bị bệnh, nên xác suất người vợ là Aa cũng là 2/3.
Xác suất hai người đều dị hợp là 2/3 × 2/3 = 4/9. Nếu cả hai đều dị hợp, xác suất sinh con bị bệnh là 1/4. 
Vậy xác suất sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là 4/9 × 1/4 =1/9.
Đề hỏi con trai đầu lòng bị bệnh, nên cần nhân thêm 1/2: 1/9 × 1/2 = 1/18. Chọn C.
Câu 17. Chọn C.
Đơn phân của ADN là nucleotide, gồm 3 thành phần: nhóm phosphate, đường deoxyribose và base nitơ. 
Trong 4 hình, cấu trúc đúng là Hình II, tương ứng với phương án C.
Câu 18. Chọn D.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của 
quần thể. Vì vậy chọn D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 1 1 1 1 3 1 9
Câu 1 P A . . . A B 0,1875
 2 2 2 4 8 2 16
Con đường tạo màu hoa là:
P0 trắng A P1 trắng B P2 hồng C P3 đỏ
Trong đó:
- A tạo enzyme A,
- B tạo enzyme B,
- C tạo enzyme C,
- D ức chế enzyme C,
- d không ức chế enzyme C. Phép lai:
P: AAbbCCDD × aaBBccdd
→ F1 : AaBbCcDd.
a) Đúng.
Vì màu sắc hoa phụ thuộc đồng thời vào 4 gene không allele là A, B, C, D nên đây là tương tác gene 
không allele cùng quy định một tính trạng.
b) Sai. F_1 có kiểu gene AaBbCcDd.
- Có A nên chuyển được P0 → P1.
- Có B nên chuyển được P1 → P2.
- Có C nhưng cũng có D , mà D lại ức chế enzyme C, nên không chuyển tiếp P2 → P3.
Vì vậy F1 không phải hoa đỏ, mà là hoa hồng.
c) Sai.
Ở F2, để hoa đỏ thì phải có đủ điều kiện:
- A để tạo P1,
- B để tạo P2,
- C để có enzyme C,
- và phải là dd để không bị ức chế.
Vậy xác suất hoa đỏ là:
 3 3 3 1 27
P (A ) . P (B ) . P (C ) . P (dd) = . . . .
 4 4 4 4 256
Do đó ý c sai.
d) Đúng.
Hoa trắng xuất hiện khi quá trình không tạo được sắc tố hồng, tức là:
- aa hoặc
- bb .
Xác suất kiểu hình trắng là:
 3 3 9 7
1 – P(A – B –) = 1 . 1 .
 4 4 16 16
Vậy ý d đúng.
Câu 2
Đây là hình mô tả một phân tử mRNA được nhiều ribosome cùng dịch mã.
a) Đúng.
Một mRNA cùng lúc có nhiều ribosome bám vào để tổng hợp protein gọi là dịch mã theo polysome hay 
polyribosome.
b) Sai.
Ribosome luôn di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5' đến 3'.
Do đó đầu (1) trong hình không phải 3', mà là 5'.
c) Sai.
Ribosome tiếp xúc với mRNA đầu tiên là ribosome đã đi xa nhất về phía đầu 3' của mRNA, chứ không 
phải ribosome (II).

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_hue_co.docx