2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)

Câu 5. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O₂?

Câu 6. Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 80 tấn quặng blende, chứa 75% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt 95% qua hai giai đoạn sau:

+ Đốt quặng zinc blende:

2ZnS(s) + 3O₂(g) → 2ZnO(s) + 2SO₂(g)

+ Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc:

ZnO(s) + C(s) → Zn(g) + CO(g)

Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành k thanh Zn hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 5 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Tính giá trị của k?

docx 26 trang khtn 31/05/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)

2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 TUYÊN QUANG MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; 
Br=80; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Al=27; Fe=56; Zn=65; Sn=119; Cu=64; Ag=108, I=127.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ ghi 
một phương án
Câu 1. Cho carbohydrate có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong X là liên kết 훼 ―1,4 glycoside.
B. X không thể mở vòng, không tác dụng với thuốc thử Tollens.
C. X có nhiều trong mầm lúa, được cấu tạo từ 2 đơn vị glucose.
D. X là sản phẩm trung gian khi thủy phân tinh bột.
Câu 2. Sulfur (S) là chất quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sulfuric acid và lưu hóa cao su. 
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử S (số hiệu nguyên tử bằng 16) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3d4. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3d6.
C. 1s2 2s2 2p6 3p4 3s2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
Câu 3. Acetylene cháy trong oxygen tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ có thể trên 30000C. Vì vậy, acetylene 
được dùng làm nhiên liệu đèn xì oxygen - acetylene để hàn cắt kim loại. Công thức phân tử của 
Acetylene là
A. C2H2. B. C3H8. C. C2H4. D. CH4.
Câu 4. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na,Mg,Al,Fe. Trong các cặp oxi hóa 
- khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất?
A. Al3+/Al. B. Fe2+/Fe. C. Mg2+/Mg. D. Na+/Na.
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng như hình bên. Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T 
chỉ chứa một loại nhóm chức. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.
B. Y có trong thành phần của giấm ăn.
C. Công thức phân tử của W là C3H6O2. D. Phần trăm khối của O trong T là 36,36%.
 1
Câu 6. Cho phương trình nhiệt hóa học: o = -285,84 kJ. Ở điều kiện 
 H2( g) + 2O2( g)⟶H2O(l) ΔrH298
chuẩn, khi cho H2 (g) phản ứng vừa đủ với 4,958 LO2 (g) thì phản ứng
A. toả ra nhiệt lượng 114,336 kJ. B. thu vào nhiệt lượng 114,336 kJ.
C. toả ra nhiệt lượng 285,84 kJ. D. thu vào nhiệt lượng 285,84 kJ.
Câu 7. Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công 
thức phân tử của methanol là
A. C3H2OH. B. C2H5OH. C. C2H4(OH)2. D. CH3OH.
Câu 8. Phương trình hóa học thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là
(CH3)3CBr + NaOH⟶(CH3)3COH + NaBr
Cơ chế phản ứng trên theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.
B. Trong hợp chất (CH3)3CBr, do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết C-Br phân cực về phía Br.
C. Trong giai đoạn 2 có sự hình thành liên kết σ.
D. Sản phẩm thu được sau phản ứng là alcohol bậc IV.
Câu 9. Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm 
từ Pb được phủ PbO2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch 
H2SO4 nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là
 Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq)⟶2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO4.
B. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
C. Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực bị giảm.
D. Khi acquy xả điện, nồng độ H2SO4 giảm.
Câu 10. Salbutamol là chất cẩm thường bị lạm dung trong chăn nuôi heo để tăng tỉ lệ nạc. Tồn dư của nó 
trong thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người. Cho công thức cấu tạo của 
Salbutamol như hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Salbutamol có chứa nhóm chức amine bậc 3 .
B. Salbutamol có chứa 1 nhóm chức amine và 2 nhóm chức alcohol. C. Công thức phân tử của Salbutamol là C13H21O3 N.
D. Salbutamol tác dụng được với dung dịch HCl và với dung dịch NaOH .
Câu 11. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH) ?
A. Alanine. B. Lysine. C. Glutamic acid. D. Glycine.
Câu 12. Khi cho mẩu giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3, mẩu giấy quỳ tím chuyển sang màu
A. xanh. B. đỏ. C. nâu. D. vàng.
Câu 13. Cho cân bằng
 o
2NO2( g) (nâu đỏ) ⇌N2O4( g) (không màu) ΔrH298 < 0. 
Nếu nhúng bình vào nước đá thì:
A. Giữ nguyên màu như ban đầu. B. Màu nâu nhạt dần.
C. Màu nâu đậm dần. D. Chuyển sang màu xanh.
Câu 14. "...(1)... là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải 
là muối sodium hoặc potassium của các acid béo". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. chất béo. B. ester.
C. xà phòng. D. chất giặt rửa tổng hợp.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 15-18:
Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp 
kim, ... đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Trung bình mỗi năm thế giới tiêu thụ 
khoảng 14 triệu tấn kẽm. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước 
sau:
+ Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá 
lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.
+ Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.
 t∘ 
2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2
+ Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở 14000C.
 t∘ 
ZnO + C → Zn + CO
Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.
+ Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng 
toả ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung. Biết rằng: kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm3, nóng chảy ở 419,50C, sôi ở 9060C.
Câu 15. Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong bước 3 của sơ đồ trên?
A. Thủy luyện. B. Kết tinh. C. Điện phân. D. Nhiệt luyện.
Câu 16. Cho các nhận định sau về sản xuất và ứng dụng của kẽm:
(1) Trong mạ kẽm chống ăn mòn thép, kẽm là lớp bảo vệ bề mặt, đồng thời bảo vệ điện hoá cho thép.
(2) Cả hai phản ứng xảy ra tại bước 2 và bước 3 trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hoá - khử.
(3) Khí thải từ bước 2 và bước 3 đều là nguyên nhân trực tiếp gây mưa acid.
(4) Kẽm được thu hồi ở bước 4 ở dạng lỏng và dưới đáy lò nung (cửa số 1) do kẽm là kim loại nặng.
(5) Nhiệt độ của lò nung được cung cấp bởi đốt cháy carbon và đốt cháy khí CO.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2 . C. 3 . D. 5.
Câu 17. Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. Hợp kim này tan hoàn toàn trong 
dung dịch nào dưới đây?
A. Dung dịch NaCl . B. Dung dịch CuCl2.
C. Dung dịch HCl . D. Dung dịch HNO3.
Câu 18. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Có thể tiến hành điện phân dung dịch ZnS để thu được kẽm.
B. Cửa số (2) trong sơ đồ lò nung chỉ thu được khí CO.
C. Việc nghiền mịn quặng ở bước 1 giúp làm tăng diện tích tiếp xúc dẫn đến tăng tốc độ phản ứng.
D. Quá trình thổi không khí vào hỗn hợp bột quặng và nước (bước 1) xảy ra biến đổi vật lí.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. Học sinh A được giao nhiệm vụ tìm hiểu sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại. Bạn A đã thực 
hiện thí nghiệm sau:
+ Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh chữ U như hình bên.
+ Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu ống chữ U.
+ Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.
a) Sau bước 3, Cu2+ bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.
b) Sau bước 2 cả hai thanh kim loại đều bị ăn mòn hoá học.
c) Dung dịch quanh thanh đồng làm phenolphthalein chuyển màu hồng vì dòng điện sinh ra từ các pin 
điện sẽ điện phân dung dịch NaCl quanh thanh đồng.
d) Sau bước 3, kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode. Câu 2. Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm 
lượng x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết "khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối 
lượng cathode tăng". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một 
chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa một lượng dư dung dịch copper(II) sulfate và sulfuric acid.
- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24 A. Sau thời gian h giờ, các điện cực được lấy ra, làm 
khô và đem cân.
- Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau:
 Thời điểm Khối lượng mẫu đồng thô (g) Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g)
 Trước điện phân 83 80
 Sau h giờ 7,42 134,4
Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá 
trình điện phân. Biết q = ne.F = I.t, trong đó q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là 
cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500C/mol).
a) Giả thuyết của nhóm học sinh đúng.
b) Giá trị của h là 1,9 . (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng 
được làm tròn đến hàng phần mười)
c) Giá trị của x ≥ 65,5 . (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng 
được làm tròn đến hàng phần mười)
d) Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực dương, miếng đồng tinh khiết được nối với cực âm 
của nguồn điện.
Câu 3. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng 
bằng nhựa thường có kí hiệu các con số như hình bên. Số 2 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer X, loại 
này mềm, nóng chảy trên 1100C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến 
làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer Y, loại nhựa này được sử dụng để 
sản xuất độ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa làm từ polymer Y bị phân hủy, có 
mùi hôi và gây ngộ độc.
a) Polymer X được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene.
b) Nhựa làm từ polymer Y được sử dụng để sản xuất đồ dùng bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi 
sóng.
c) Nhựa làm từ polymer X được đánh giá an toàn cho sức khỏe, có thể sản xuất đồ dùng đựng thực phẩm 
(ở điều kiện thường).
d) Polymer 푌 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.
Câu 4. Cho quy trình tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau: - Bước 1: Cho 3,0 gam salicylic acid khan và 6,0 mL acetic anhydride (d = 1,1 g/mL) vào bình cầu 250 
 0
mL; thêm 5-10 giọt H2SO4 đậm đặc vào và lắc kĩ. Đặt hỗn hợp vào chậu nước ở nhiệt độ 70-80 C trong 
khoảng 15 phút để tiến hành phản ứng.
- Bước 2: Sau phản ứng xong, cho vào 20,0 mL nước, làm lạnh trong chậu nước đá. Dùng đũa thuỷ tinh 
cọ nhẹ thành bình để tạo mầm kết tinh nếu không xuất hiện kết tủa. Tiến hành lọc aspirin trên phễu lọc áp 
suất thấp.
- Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 50 mL ethanol 900C (cần đun nóng để tan hoàn toàn), sau đó đồ dung 
dịch này từ từ vào 175 mL nước nóng khoảng 500C. Nếu aspirin kết tủa lại thì cần đun nóng cho tan hết. 
Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể. Lọc và hút kiệt 
rồi sấy khô ở 500C.
- Bước 4: Cân sản phẩm thu được 2,85 gam aspirin.
Cho biết phương trình hóa học điễu chể aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:
 HOC6H4COOH + (CH3CO)2O ⟶ CH3COOC6H4COOH + CH3COOH (*)
 salicylic acid acetic anhydride acetylsalicylic acid acetic acid
a) Hiệu suất của quá trình tổng hợp trên đạt 72,8% (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
b) Trong phản ứng (*) nguyên nhóm - OH phenol bị thay thế bởi nhóm CH3COO - làm tăng độ tan của 
sản phẩm.
c) Ở bước 2, việc làm lạnh bình phản ứng trong chậu nước đá nhằm mục đích làm giảm độ tan của 
aspirin, giúp sản phẩm kết tinh nhanh và hoàn toàn hơn.
d) Sản phẩm Aspirin thu được ở bước 4 có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ 
mol 1:2 khi đun nóng. 
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong nước thải của một nhà mảy, hàm lượng ion ammonium là 192mg/L. Để xử lí ion 
ammonium về nồng độ cho phép không vượt quá 5mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành 
xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 
2 giai đoạn:
 ―
+ Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: ( HCO3 dùng dư 10% so với 
lượng cần thiết)
 + ― ―
 2NH4 + 3O2 + 4HCO3 ⟶2NO2 + 4CO2 + 6H2O
+ Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khi, ion ammonium sẽ được oxi hóa trực tiếp thành khí 
nitrogen theo phản ứng:
 + ―
 NH4 + NO2 ⟶N2 + 2H2O
 3
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng (kg)NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 1000 m 
nước thải trên (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm 
tròn đến hàng đơn vị)
Đáp số: 
Câu 2. Trong hợp chất CH ≡ C ― CH2 ― CH3 có bao nhiêu liên kết σ? 
Đáp số: 
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta tách Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực 
bằng than chì. Để sản xuất được 1 tấn Al thì lượng than chì bị tiêu hao là x tấn và cần y tấn quặng bauxite chứa 42%Al2O3.2H2O (các thành phần còn lại không chứa Al). Biết khí thoát ra ở anode gồm 40%CO và 
60%CO2 về thể tích. Al2O3 được tách hoàn toàn từ quặng và hiệu suất quá trình điện phân là 90%. Tính 
tổng giá trị (x + y). (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được 
làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp số: 
Câu 4. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
 t∘ 
(1) CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH→CH3COONH4 +2Ag + 3NH3 + H2O
(2) CH3CHO + 3I2 +4NaOH⟶CHI3 +HCOONa + 3NaI + 3H2O
(3) CH3COOH + NaOH⟶CH3COONa + H2O
 ∘
 t ,H2SO4 dac 
(4) CH3COOH + C2H5OH = CH3COOC2H5 + H2O
Gắn số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng lần lượt theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử 
Tollens, phản ứng trung hoà acid - base, phản ứng este hoá, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp theo trình 
tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Đáp số: 
Câu 5. Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide thu được ba amino acid là gly, ala, val. Có tối đa bao nhiêu 
công thức cấu tạo của tripeptide X ?
Đáp số: 
Câu 6. Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm 
nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
*Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
 Chất CaCO3 (s) CaO (s) CO2 (g)
 o
 ΔrH298 (kJ/mol) -1206,9 -635,1 -393,5
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối 
cùng được (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp số: 
 -------HẾT------- ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ ghi 
một phương án
 1. B 2. D 3. A 4. B 5. D 6. A 7. D 8. C 9. C
 10. A 11. B 12. A 13. B 14. D 15. D 16. C 17. D 18. C
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
 Câu 1 a. S b. S c. S d. Đ
 Câu 2 a. S b. Đ c. Đ d. Đ
 Câu 3 a. Đ b. S c. Đ d. S
 Câu 4 a. Đ b. S c. Đ d. S
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 Câu 1. 1280 Câu 2. 9 Câu 3. 1,09 Câu 4. 1342 Câu 5. 6 Câu 6. 231 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 TUYÊN QUANG MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Zn = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
 Liên kết C–H C–C C=C
 Năng lượng liên kết Eb (kJ/mol) 418 346 612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
A. −80 kJ. B. +103 kJ. C. +80 kJ. D. −103 kJ.
Câu 2. Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch 
ZnSO₄. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào 
quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.
B. Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.
C. Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.
D. Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.
Câu 3. Tên thay thế của CH₃–CH₂–Cl là
A. chloromethane. B. bromoethane. C. chloroethane. D. ethyl chloride.
Câu 4. Thực hiện thí nghiệm về tính chất điện di của các amino acid: Glycine, Lysine, Glutamic tại môi 
trường có pH = 6, cho kết quả như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.
B. Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.
C. Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
D. Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
Câu 5. Cho cân bằng trong bình kín: CO(g) + H₂O(g) ⇌ CO₂(g) + H₂(g), ΔᵣH° < 0.
Lần lượt thực hiện các thay đổi sau:
(1) tăng nhiệt độ;
(2) thêm một lượng hơi nước;
(3) thêm một lượng H₂;
(4) thêm chất xúc tác. Thay đổi nào không làm chuyển dịch cân bằng của hệ?
A. (3). B. (2). C. (1). D. (4).
Câu 6. Công thức cấu tạo của methyl formate là
A. HCOOCH₃. B. HCOOH. C. CH₃COOH. D. CH₃COOCH₃.
Câu 7. Trong các chất sau, chất nào không phải là hợp chất phenol?
A. B. C. D. 
Câu 8. Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần từ trái sang phải là
A. Cu, Ag, Au. B. Ag, Au, Cu. C. Ag, Cu, Au. D. Au, Ag, Cu.
Câu 9. Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng?
A. FeSO₄. B. MgSO₄. C. Fe₂(SO₄)₃. D. Cr₂(SO₄)₃.
Câu 10. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, 
mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc 
thân. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A. Cl₂ hv Cl• + Cl•. B. CH₃–CH₂–Br Tacnhan H₃C–CH₂⁺ + Br⁻.
C. CH₃–C≡CH → CH₃–C≡C⁻ + H⁺. D. (CH₃)₃C–Br → (CH₃)₃C⁺ + Br⁻.
Câu 11. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời hai loại nhóm chức nào 
sau đây?
A. –OH và –COOH. B. –COOH và –CHO. C. –NH₂ và –COOH. D. –NH₂ và –OH.
Câu 12. Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A. ³⁷₁₇X. B. ²⁰₁₇X. C. ¹⁷₃₇X. D. ³⁷₂₀X.
Câu 13. Phối tử trong phức chất [Fe(CO)₅] và [CuCl₄]²⁻ lần lượt là
A. Fe và Cu. B. CO và Cl₂. C. CO và Cl⁻. D. CO và Cl.
Câu 14. Cho các nhận định về tính chất của saccharose:
1. Saccharose phản ứng được với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường. 
2. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose. 
3. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc. 
4. Ở điều kiện thường, saccharose là chất kết tinh, không màu. 
Có bao nhiêu nhận định không đúng với tính chất của saccharose?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO₄.
B. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO₃.
C. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃.
D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO₄ và H₂SO₄ loãng.
Câu 16. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào tan tốt trong nước ở điều kiện thường?
A. CaCO₃. B. BaSO₄. C. NaCl. D. Mg(OH)₂.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 17–18

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_tuyen.docx