3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Ninh Bình (Có đáp án)
Câu 1: Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích
A. phá huỷ màng tế bào. B. phân giải RNA.
C. phân giải protein. D. kết tủa DNA.
Câu 2: Để tạo thành công con la có sức làm việc cao, các nhà tạo giống đã cho lai con ngựa cái với lừa đực. Con la đã được tạo ra bằng phương pháp
A. lai xa. B. lai thuận nghịch.
C. tạo dòng thuần. D. đa bội hóa.
Câu 3: Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng
A. 2n -1. B. 3n. C. 4n. D. 2n + 1.
Câu 4: Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là
A. thêm 1 cặp G – C. B. mất 1 cặp G – C.
C. mất 1 cặp A - T. D. thay thế 1 cặp nucleotide.
Câu 5: Ở người, bệnh cơ ti thể (Mitochondrial myopathy) do đột biến gene ở bào quan ti thể gây ra và di truyền theo quy luật
A. liên kết giới tính. B. liên kết gene.
C. gene ngoài nhân. D. phân li độc lập.
Câu 6: Phân tử không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là
A. rRNA. B. tRNA. C. mRNA. D. DNA.
Câu 7: Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình?
A. Cho các cây F1 tự thụ phấn. B. Phép lai phân tích.
C. Phép lai khác dòng. D. Phép lai thuận nghịch.
Câu 8: Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố
A. nhiệt độ. B. thức ăn. C. kiểu gene. D. ánh sáng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Ninh Bình (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích A. phá huỷ màng tế bào. B. phân giải RNA. C. phân giải protein. D. kết tủa DNA. Câu 2: Để tạo thành công con la có sức làm việc cao, các nhà tạo giống đã cho lai con ngựa cái với lừa đực. Con la đã được tạo ra bằng phương pháp A. lai xa. B. lai thuận nghịch. C. tạo dòng thuần. D. đa bội hóa. Câu 3: Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng A. 2n -1. B. 3n. C. 4n. D. 2n + 1. Câu 4: Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là A. thêm 1 cặp G – C. B. mất 1 cặp G – C. C. mất 1 cặp A - T. D. thay thế 1 cặp nucleotide. Câu 5: Ở người, bệnh cơ ti thể (Mitochondrial myopathy) do đột biến gene ở bào quan ti thể gây ra và di truyền theo quy luật A. liên kết giới tính. B. liên kết gene. C. gene ngoài nhân. D. phân li độc lập. Câu 6: Phân tử không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là A. rRNA. B. tRNA. C. mRNA. D. DNA. Câu 7: Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình? A. Cho các cây F1 tự thụ phấn. B. Phép lai phân tích. C. Phép lai khác dòng. D. Phép lai thuận nghịch. Câu 8: Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố A. nhiệt độ. B. thức ăn. C. kiểu gene. D. ánh sáng. Câu 9: Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn (hoa bốn giờ). Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns? A. Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng. B. Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng. C. Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên. D. Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này. Câu 10: Mức phản ứng là tập hợp (1) của các cá thể có (2) trong các điều kiện môi trường khác nhau. (1) và (2) lần lượt là A. kiểu hình và kiểu gene khác nhau. B. kiểu gene và kiểu hình giống nhau. C. kiểu gene và kiểu hình khác nhau. D. kiểu hình và kiểu gene giống nhau. Câu 11: Sinh vật nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng lai hữu tính? A. Giống ngô mang gene Bt và gene GT có khả năng kháng sâu đục thân và kháng thuốc diệt cỏ. B. Bò lai Sind là giống bò lai giữa bò đực Red sindhi thuần chủng với bò cái vàng Việt Nam. C. Giống “lúa vàng” mang gene tổng hợp nên tiền chất của Vitamin A. D. Chuột mang gene mã hóa albumin huyết thanh của người. Câu 12: Các codon UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG cùng mã hóa cho amino acid leucine, khi đó mã di truyền có A. tính thoái hóa. B. tính đặc hiệu. C. tính liên tục. D. tính phổ biến. Câu 13: Gà mái có cặp NST giới tính là A. ZZ. B. XY. C. ZW. D. XX. Câu 14: Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là A. dịch mã. B. phiên mã. C. phiên mã ngược. D. tái bản. Câu 15: Trên một cây hoa phù dung (Hibiscusmutabilis) có màu sắc hoa thay đổi trong ngày (buổi sáng hoa nở có màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Hiện tượng trên là A. biến dị tổ hợp. B. đột biến. C. thường biến. D. mức phản ứng. Câu 16: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả: pH đất 4,5 – 5,0 6,5 >7,0 Màu sắc hoa Màu xanh Hồng và đỏ Tím Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên? A. Màu sắc hoa của giống hoa cẩm tú cầu này hoàn toàn do độ pH đất quy định. B. Giống hoa cẩm tú cầu này có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng màu sắc hoa. C. Tập hợp các màu sắc hoa khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ) là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng màu sắc hoa. D. Độ pH đất thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống hoa cẩm tú cầu thay đổi. Câu 17: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến A. mất đoạn. B. lặp đoạn. C. chuyển đoạn trong 1 NST. D. đảo đoạn. Câu 18: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y quy định. Sự di truyền tính trạng màu mắt trên tuân theo quy luật A. trội lặn hoàn toàn. B. di truyền liên kết. C. di truyền giới tính. D. di truyền liên kết với giới tính. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Hình bên mô tả khái quát cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực. a. Quá trình (1), (2), (3) lần lượt là tự nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã. b. Quá trình (1) được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. c. Quá trình (1), (2) và (3) diễn ra đồng thời. d. Nếu chuỗi polypeptide trong hình có 15 loại amino acid thì quá trình (3) có 15 loại tRNA tham gia hoạt động. Câu 2: Ở một loài vi khuẩn, trên phân tử DNA nằm ở vùng nhân có các gene E, F, G, H, K, R trong đó các gene cấu trúc E, F, G thuộc cùng 1 operon với vùng P (Promoter) và O (Operator) chịu sự điều khiển của gene R như hình bên. a. P là nơi liên kết với Protein ức chế. b. Khi gene K nhân đôi 3 lần thì gene G cũng nhân đôi 3 lần. c. Các gene E, F, G được phiên mã sẽ tạo ra 3 loại mRNA khác nhau để tổng hợp ra 3 loại protein khác nhau. d. Nếu gene R bị đột biến thì sản phẩm protein của gene G tạo ra có thể nhiều hơn. Câu 3: Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh của trường THPT A của tỉnh Ninh Bình đã tiến hành quan sát NST trên 2 tiêu bản cố định tế bào của người như sau: Bước 1: Đưa từng tiêu bản lên kính hiển vi điều chỉnh vùng có mẫu vật, quan sát ở độ phóng đại 10x, đến 40x, đến 100x. Bước 2: Vẽ hình ảnh bộ NST quan sát được ở 2 tiêu bản (hình vẽ được thể hiện trong hình dưới đây H1- tiêu bản 1, H2- tiêu bản 2) Bước 3: So sánh hình ảnh quan sát vẽ được và đưa ra các nhận xét, kết luận. a. Tiêu bản 1 là tế bào bình thường, tiêu bản 2 là tế bào đột biến số lượng NST. b. Tiêu bản 2 là tế bào của người mắc hội chứng Klinefelter. c. Nếu 1 tế bào có bộ NST giống tiêu bản 1 phân bào bị rối loạn phân chia ở tất cả các cặp NST thì tạo ra tế bào có bộ NST giống tiêu bản 2. d. Một người nam có bộ NST giống tiêu bản 2 kết hôn với người vợ bình thường có khả năng sinh con bình thường với xác suất cao. Câu 4: Dựa trên thí nghiệm của Morgan để nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng. Một nhóm nghiên cứu tiến hành các phép lai trên ruồi giấm trong phòng thí nghiệm và thu được kết quả sau: Phép lai Bố, mẹ Kết quả kiểu hình đời con 1 ♂ thân xám, cánh cụt x ♀ thân đen, cánh dài 100% thân xám, cánh dài 239 con thân xám, cánh cụt: 242 con 2 ♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) x ♂ thân đen, cánh cụt thân đen, cánh dài: 59 con thân đen, cánh cụt: 61 thân xám, cánh dài 442 con thân xám, cánh cụt: 439 con 3 ♂ F của phép lai 1 (F ) x ♀ thân đen, cánh cụt 1 1-1 thân đen, cánh dài 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân 4 ♀ F x ♂ thân xám, cánh dài 1-1 đen, cánh cụt chiếm tỉ lệ 5% Biết rằng mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định. a. Các phép lai nhằm mục đích xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng. b. Tần số hoán vị gene giữa các gene quy định tính trạng đang xét chỉ xác định được từ kết quả phép lai 4. c. Từ kết quả phép lai 3 cho phép nhận định ở con ♂ F1-1 các gene quy định các tính trạng đang xét liên kết gen. d. Nếu dựa vào kết quả của các phép lai để xây dựng bản đồ di truyền thì khoảng cách giữa gene quy định màu thân và gene quy định dạng cánh là 10cM. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1: Bò được chuyển gene tổng hợp r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene trên: 1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm). 2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ. 3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử. 4. Cho hợp tử phát triển thành phôi. Hãy viết trình tự đúng các bước của quy trình tạo bò chuyển gene. (Viết liền các chữ số chỉ bước thực hiện). Câu 2: Bảng sau đây cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng (đánh số từ 1 đến 6) Codon 5’GGG3’ 5’CCC3’ 5’GCU3’ 5’CGA3’ 5’UCG3’ 5’AGC3’ Amino acid 1 2 3 4 5 6 Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự nucleotide là 3’-GGGCCCAGCCGA-5’. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự các amino acid đó sẽ như thế nào? (Viết liền các chữ số tương ứng với trình tự các amino acid). Câu 3: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene A, a; B, b nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó, allele A bị đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B. Biết các gene trội là trội hoàn toàn. Cho các cá thể có kiểu gene sau: 1. AABB; 2. AABb; 3. AaBb; 4. Aabb; 5. aabb; 6. AAbb. Những cá thể nào là thể đột biến? (Viết liền các chữ số từ bé đến lớn). Câu 4: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được 4800 cây F2 với tỉ lệ phân ly kiểu hình 75% hoa tím: 25% hoa trắng. Trong số các cây hoa tím ở F 2, số lượng cây khi tự thụ phấn cho F3 không xuất hiện cây hoa trắng là bao nhiêu? Câu 5: Một loài thực vật, hình dạng quả là do sự tác động của 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành hình dạng quả theo sơ đồ hình bên. Allele a và allele b không tạo được các enzyme tương ứng. Khi cho cây quả dạng dẹt dị hợp 2 cặp gene giao phấn với cây quả dài, đời con thu được tỉ lệ cây quả dạng dẹt là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, hai chữ số sau dấu phẩy) Câu 6: Cho 5 hình dưới đây (được đánh số từ 1 đến 5), mỗi hình mô tả 1 cặp NST với các chữ cái X, Y, Z là các gene nằm trên NST. Em hãy chỉ ra những hình mô tả không đúng trình tự các gene nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường? (Viết liền các chữ số chỉ hình từ nhỏ đến lớn). ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A A B A C D B A A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D B A C C C C B D Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ Đ S S S Đ S Đ Đ S S S Đ S Đ S Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1342 2153 1235 1200 0,25 1235 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: SINH HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Khi học về các thí nghiệm lai của Mendel ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), một học sinh đề xuất thực hiện một số phép lai về một cặp tính trạng. Phép lai nào sau đây sai? A. Cây thân cao x cây thân thấp. B. Cây hoa tím x cây hoa trắng. C. Cây hoa mọc ở nách (bên) x cây hoa mọc ở ngọn (đỉnh). D. Cây hạt tròn x cây hạt xanh. Câu 2: “Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá” thuộc loại bằng chứng A. giải phẫu so sánh. B. tế bào học. C. sinh học phân tử. D. hóa thạch. Câu 3: Ở cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla), các cây có cùng một kiểu gene có thể biểu hiện màu hoa ở các dạng trung gian khác nhau như trắng, hồng, xanh lam, tím... Tập hợp tất cả các màu sắc xuất hiện ở hoa cẩm tú cầu gọi là A. thường biến. B. đột biến gene. C. biến dị tổ hợp. D. mức phản ứng. Câu 4: Mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là A. anticodon. B. locus. C. codon. D. allele. Câu 5: Loại biến dị nào sau đây không là nguyên liệu của quá trình tiến hoá? A. Biến dị tổ hợp. B. Đột biến NST. C. Đột biến gene. D. Thường biến. Câu 6: Ở hoa Mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu hoa do một locus gene có 2 allele quy định. Thực hiện giao phấn giữa 2 dòng hoa đỏ và hoa trắng, thu được F1 100% hoa hồng, sau đó cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Phát biểu nào sau đây sai? A. Kiểu hình hoa hồng ở F2 có 2 loại kiểu gene quy định. B. Các dòng cây (P) đều thuần chủng. C. Allele quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. D. Nếu đem cây hoa hồng F1 giao phấn với cây hoa đỏ, đời con theo lí thuyết có 50% hoa đỏ. Câu 7: Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các A. kiểu gene trong quần thể ở một thời điểm xác định. B. kiểu hình khác nhau trong quần thể ở một thời điểm xác định. C. gene trong quần thể ở một thời điểm xác định. D. loại allele của tất cả các gene trong mọi cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định. Câu 8: Năm 1909, trong thí nghiệm trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), Correns đã tiến hành phép lai nào sau đây? A. Lai xa. B. Lai khác dòng. C. Lai thuận nghịch. D. Lai phân tích. Câu 9: Loài nào sau đây có cơ chế di truyền xác định giới tính khác với 3 loài còn lại? A. Chuột. B. Gà. C. Ruồi giấm. D. Người. Câu 10: Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng do mấy cặp nhân tố di truyền quy định? A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 11: Quan sát dạng mỏ của một số loài chim (kí hiệu (a), (b), (c)) ở hình bên và căn cứ nội dung thuyết tiến hóa hiện đại cho biết phân tích nào sau đây đúng? A. Sự cạnh tranh gay gắt về thức ăn trong thời gian ngắn đã dẫn đến hiện tượng khác nhau về dạng mỏ. B. Do thích nghi với những loại thức ăn khác nhau nên dạng mỏ của chúng cũng khác nhau. C. Dạng mỏ khác nhau chứng tỏ chúng đang cạnh tranh nhau về thức ăn. D. Ba loài này sử dụng cùng một loại thức ăn nhưng kiếm ăn ở các thời gian khác nhau trong ngày. Câu 12: Ở người, hội chứng bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới là A. suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). B. Klinefelter. C. Down. D. tiếng mèo kêu. Câu 13: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là A. dịch mã. B. đột biến gene. C. phiên mã. D. tái bản DNA. Câu 14: Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Phiêu bạt di truyền. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 15: Gene là một đoạn của phân tử A. DNA. B. mRNA. C. protein. D. rRNA. Câu 16: Di truyền học người là ngành khoa học nghiên cứu về A. sự di truyền ở người qua các thế hệ. B. sự di truyền và biến dị ở người qua các thế hệ. C. nguyên nhân, cơ chế phát sinh các bệnh tật di truyền ở người. D. sự biểu hiện các tính trạng ở người qua các thế hệ. Câu 17: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể. B. hình thành các nhóm phân loại trên loài. C. thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể. Câu 18: Bước nào sau đây không có trong quy trình nghiên cứu của Darwin? A. Hình thành giả thuyết khoa học. B. Quan sát, thu thập dữ liệu. C. Kiểm chứng giả thuyết. D. Tạo các đột biến trên cây trồng, vật nuôi. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Hình dưới đây mô tả 2 quần thể cùng loài (quần thể I và quần thể II) sống ở 2 bên bờ sông. Xét 1 gene có 2 allele A và a (kiểu gene của tính trạng đang xét ở mỗi cá thể được kí hiệu tương ứng trên thân). a. Hình trên mô tả hiện tượng dòng gene giữa 2 quần thể cùng loài. b. Tần số allele A ở quần thể I sau di cư không thay đổi. c. Dòng gene làm tăng đa dạng di truyền ở quần thể II. d. Sau dòng gene, quần thể I và II có các đặc trưng di truyền giống nhau. Câu 2: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mỗi tính trạng chiều dài cánh và màu mắt đều do 1 gene quy định; trong đó cánh dài (A) trội hoàn toàn so với cánh ngắn (a) và mắt đỏ tươi (B) trội hoàn toàn so với mắt đỏ son (b). Một sinh viên trong phòng thí nghiệm đã lai giữa con cái cánh dài, mắt đỏ tươi với con đực cánh ngắn, mắt đỏ son; thu được F1 toàn cánh dài, mắt đỏ tươi. Tiếp tục đem ruồi cái F1 lai phân tích, thu được đời con gồm 226 cánh dài, mắt đỏ tươi : 223 cánh ngắn, mắt đỏ son : 25 cánh dài, mắt đỏ son : 26 cánh ngắn, mắt đỏ tươi. Giả sử không xảy ra đột biến. a. Cần thực hiện thêm phép lai phân tích ruồi đực F1 để xác định khoảng cách di truyền của 2 gene đang xét. b. Kết quả thí nghiệm chưa đủ để khẳng định 2 locus gene đang xét nằm trên NST thường hay NST giới tính. c. Hai locus gene đang xét nằm trên 2 cặp NST khác nhau. d. Cơ chế di truyền của 2 tính trạng trên góp phần giải thích sự đa dạng di truyền ở các loài sinh sản hữu tính. Câu 3: Penicillin, một loại kháng sinh phổ biến, ban đầu rất hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên, qua thời gian, một số vi khuẩn đã phát triển khả năng kháng penicillin. Quá trình này bắt đầu từ một đột biến ngẫu nhiên trong gene quy định chuỗi polypeptide cấu tạo nên protein liên quan đến việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Đột biến này làm thay đổi cấu trúc của protein, khiến penicillin không thể gắn kết vào nó và gây hại cho vi khuẩn. Vi khuẩn có đột biến này có khả năng sống sót và sinh sản nhanh trong môi trường có penicillin. Qua nhiều thế hệ, vi khuẩn kháng penicillin trở nên phổ biến hơn, gây khó khăn cho việc điều trị bệnh bằng penicillin. a. Vi khuẩn mang đột biến kháng penicillin thích nghi tốt với cả môi trường có và không có penicillin. b. Để tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin cần sử dụng các loại kháng sinh khác. c. Vi khuẩn kháng penicillin được tạo ra khi vi khuẩn tiếp xúc với penicillin. d. Penicillin có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn không có đột biến kháng thuốc.
File đính kèm:
3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_ninh.docx

