Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là?
A. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
B. Sự gia tăng thêm các nhóm vi sinh vật so với ban đầu
C. Sự tăng lên về kích thước tế bào vi sinh vật
D. Sự tăng lên về diện tích bề mặt tế bào của quần thể vi sinh vật
Câu 2. Trong hệ nuôi cấy không liên tục, thu sinh khối của vi khuẩn ở thời điểm nào là tốt nhất?
A. Cuối pha tiềm phát.
B. Đầu pha suy vong.
C. Giữa pha cân bằng.
D. Cuối pha lũy thừa.
Câu 3. Ứng dụng của vi sinh vật trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng là:
A. Tăng cường khả năng cố định đạm.
B. Làm thuốc trừ sâu sinh học.
C. Sản xuất sinh khối làm chế phẩm hỗ trợ sức khỏe con người.
D. Phân giải lân khó tan trong đất.
Câu 4. Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định vì virus chỉ xâm nhập được khi phân tử bề mặt khớp....... với thụ thể bề mặt tế bào vật chủ. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. tùy ý. B. đặc hiệu. C. hợp lý. D. ngẫu nhiên.
Câu 5. Cho các kiểu dinh dưỡng sau đây: (1) Quang tự dưỡng.(2) Hóa tự dưỡng.(3) Quang dị dưỡng.(4) Hóa dị dưỡng. Trong kiểu dinh dưỡng trên, có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật?
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 6. Ướp muối, đường vào thực phẩm để bảo quản lâu dài là ứng dụng hiểu biết về yếu tố ảnh hưởng nào tới sự sinh trưởng của vi sinh vật?
A. Độ ẩm. B. Áp suất thẩm thấu.
C. Độ pH. D. Chất dinh dưỡng.
Câu 7. Bệnh do virus nào sau đây không lây truyền qua đường hô hấp?
A. Bệnh sởi. B. Bệnh AIDS C. Bệnh SARS. D. Bệnh cúm.
Câu 8. Dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật là:
A. Vi tảo. B. Vi nấm. C. Virus. D. Vi khuẩn.
Câu 9. Trong y tế để khử trùng bề mặt da tay, chân, chúng ta sử dụng loại hóa chất nào dưới đây?
A. Nước javen. B. Chất kháng sinh. C. Hợp chất phenol. D. Cồn iodine.
Câu 10. Nguyên nhân nào khiến virus cúm dễ phát sinh ra những chủng virus mới?
A. Chúng không có lớp vỏ nên dễ bị đột biến.
B. Vật chất di truyền của chúng chứa cả DNA và RNA.
C. Chúng có nhiều loại vật chủ khác nhau.
D. Vật chất di truyền của chúng là RNA.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Virus có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm phần lõi là ... và lớp vỏ là ...".
A. RNA, protein.
B. DNA, glycoprotein.
C. DNA hoặc RNA, glycoprotein.
D. DNA hoặc RNA, protein.
Câu 12. Đâu không phải là ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật?
A. Phân giải xác thực vật thành phân bón hữu cơ
B. Sản xuất ethanol sinh học
C. Muối chua rau, củ, quả, thịt, ...
D. Sản xuất nước tương, nước mắm
PHẦN II. (3 điểm) Câu trắc nghiệm đúng (Đ)/ sai (S). Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Bạn An khi so sánh đặc điểm giống và khác nhau của vi khuẩn và virus, mỗi phát biểu dưới đây của An là đúng hay sai?
a) Vi khuẩn và virus đều chỉ có vật chất di truyền là DNA.
b) Vi khuẩn tự tổng hợp được các chất cần thiết trong khi virus phải phụ thuộc vào tế bào vật chủ.
c) Vi khuẩn và virus đều có kích thước hiển vi, không quan sát được bằng mắt thường và đều thuộc nhóm vi sinh vật.
d) Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt chọn lọc vi khuẩn nhưng không tiêu diệt được virus vì virus không có cấu tạo tế bào.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC 10 CẤU TRÚC: - Mức độ đề: 40% nhận biết; 30% thông hiểu; 30% vận dụng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; 1 lựa chọn đúng/đúng nhất: 12 câu =3,0 điểm. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: 3 câu =12 ý =3,0 điểm. Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: 4 câu =1,0 điểm. PHẦN II. TỰ LUẬN ( 3,0 ĐIỂM) Tự luận: 3 câu =3,0 điểm. BẢNG ĐẶC ĐỀ KIỂM TRA TT Chương/ Nội dung/ đơn vị Yêu cầu cần đạt Số lượng câu hỏi chủ đề kiến thức Trắc nghiệm Tự NLC Đ-S TLN luận (12 ( 3 (4 (3 câu) câu) câu) câu) Nhận biết - Nêu được khái niệm vi sinh vật. - Kể tên được các nhóm vi sinh vật. 1. Khái niệm và - Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật. Chủ đề các nhóm vi sinh - Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật. 3 1 1: Vi 2 2 2 vật - Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật. sinh vật - Nêu được một số ví dụ về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật. - Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát triển của ngành nghề đó. Thông hiểu DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. - Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật. - Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. 2. Các phương - Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ. Phân biệt được pháp nghiên cứu các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực. vi sinh vật - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. - Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt 3. Quá trình tổng vi sinh vật gây bệnh. hợpvà phân giải ở -Trình bày được tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh vi sinh vật cho con người và động vật. - Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn. 4. Quá trình sinh - Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo trưởng và sinh sản quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường,...) ở vi sinh vật. Vận dụng - Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai. 5. Một số ứng - Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người. dụng vi sinh vật - Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên. 3 trong thực tiễn - Giải được bài toán về sinh trưởng của quần thể sinh vật. - Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng. - Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì,...). 1. Khái niệm và Nhận biết Chủ đề 2: đặc điểm virus - Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus. Virus và 2 2. Quá trình nhân - Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh 3 2 2 2 các ứng lên của virus trong học. dụng tế bàochủ - Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong y học và nông nghiệp. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 3. Một số thành tựu - Kê̂ tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất thuốc trừ sâu từ ứng dụng virus virus. trongsản xuất. Thông hiểu 4. Virus gây bệnh - Trình bày được cấu tạo của virus. - Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ. - Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở thực vật. 2 - Trình bày được cách phòng chống một số bệnh do virus ở thực vật. - Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, động vật (HIV, cúm, sởi,...). - Trình bày được cách phòng chống một số bệnh do virus ở người, động vật. Vận dụng - Giải thích được cơ chế gây bệnh do virus dựa vào các giai đoạn nhân lên của virus. - Giải thích được các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều 1 biến thể. - Giải thích được 1 số ứng của virus trong thực tiễn và ứng dụng trong phòng chống bệnh do virus. - So sánh được đặc điểm của virus và vi khuẩn. 12 3 4 3 Câu Câu Câu Câu TỔNG 40% : 30% : 30% (3 (3 (1 (3 điểm) điểm) điểm) điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là? A. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản B. Sự gia tăng thêm các nhóm vi sinh vật so với ban đầu C. Sự tăng lên về kích thước tế bào vi sinh vật D. Sự tăng lên về diện tích bề mặt tế bào của quần thể vi sinh vật Câu 2. Trong hệ nuôi cấy không liên tục, thu sinh khối của vi khuẩn ở thời điểm nào là tốt nhất? A. Cuối pha tiềm phát. B. Đầu pha suy vong. C. Giữa pha cân bằng. D. Cuối pha lũy thừa. Câu 3. Ứng dụng của vi sinh vật trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng là: A. Tăng cường khả năng cố định đạm. B. Làm thuốc trừ sâu sinh học. C. Sản xuất sinh khối làm chế phẩm hỗ trợ sức khỏe con người. D. Phân giải lân khó tan trong đất. Câu 4. Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định vì virus chỉ xâm nhập được khi phân tử bề mặt khớp....... với thụ thể bề mặt tế bào vật chủ. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là: A. tùy ý. B. đặc hiệu. C. hợp lý. D. ngẫu nhiên. Câu 5. Cho các kiểu dinh dưỡng sau đây: (1) Quang tự dưỡng.(2) Hóa tự dưỡng.(3) Quang dị dưỡng.(4) Hóa dị dưỡng. Trong kiểu dinh dưỡng trên, có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 6. Ướp muối, đường vào thực phẩm để bảo quản lâu dài là ứng dụng hiểu biết về yếu tố ảnh hưởng nào tới sự sinh trưởng của vi sinh vật? A. Độ ẩm. B. Áp suất thẩm thấu. C. Độ pH. D. Chất dinh dưỡng. Câu 7. Bệnh do virus nào sau đây không lây truyền qua đường hô hấp? A. Bệnh sởi. B. Bệnh AIDS C. Bệnh SARS. D. Bệnh cúm. Câu 8. Dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật là: A. Vi tảo. B. Vi nấm. C. Virus. D. Vi khuẩn. Câu 9. Trong y tế để khử trùng bề mặt da tay, chân, chúng ta sử dụng loại hóa chất nào dưới đây? A. Nước javen. B. Chất kháng sinh. C. Hợp chất phenol. D. Cồn iodine. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 10. Nguyên nhân nào khiến virus cúm dễ phát sinh ra những chủng virus mới? A. Chúng không có lớp vỏ nên dễ bị đột biến. B. Vật chất di truyền của chúng chứa cả DNA và RNA. C. Chúng có nhiều loại vật chủ khác nhau. D. Vật chất di truyền của chúng là RNA. Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Virus có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm phần lõi là ... và lớp vỏ là ...". A. RNA, protein. B. DNA, glycoprotein. C. DNA hoặc RNA, glycoprotein. D. DNA hoặc RNA, protein. Câu 12. Đâu không phải là ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật? A. Phân giải xác thực vật thành phân bón hữu cơ B. Sản xuất ethanol sinh học C. Muối chua rau, củ, quả, thịt, ... D. Sản xuất nước tương, nước mắm PHẦN II. (3 điểm) Câu trắc nghiệm đúng (Đ)/ sai (S). Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bạn An khi so sánh đặc điểm giống và khác nhau của vi khuẩn và virus, mỗi phát biểu dưới đây của An là đúng hay sai? a) Vi khuẩn và virus đều chỉ có vật chất di truyền là DNA. b) Vi khuẩn tự tổng hợp được các chất cần thiết trong khi virus phải phụ thuộc vào tế bào vật chủ. c) Vi khuẩn và virus đều có kích thước hiển vi, không quan sát được bằng mắt thường và đều thuộc nhóm vi sinh vật. d) Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt chọn lọc vi khuẩn nhưng không tiêu diệt được virus vì virus không có cấu tạo tế bào. Câu 2. Nấm men dùng sản xuất bia thường là các chủng thuộc giống Saccharomyces, chúng có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong môi trường nước mạch nha. Sau đó chúng chuyển hóa dịch đường thành rượu (C2H5OH) và sinh ra khí CO2 là thành phần chính của bia, tạo ra các mùi vị đặc trưng cho sản phẩm. Xét các nhận định sau, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) a) Nấm men có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng. Nấm men sinh sản nhanh là có sự đa dạng về các kiểu sinh sản: phân đôi, bào tử và nảy chồi. b) Trong quá trình lên men bia, nấm men sử dụng nguồn carbon là CO2. c) Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật có lợi cho con người. d) Trong quá trình lên men bia, nấm men sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ. Bia là sản phẩm của quá trình phân giải ở vi sinh vật. Câu 3. Người bị nhiễm virus herpes (hecpet) thỉnh thoảng ở miệng (môi) lại mọc lên những mụn rộp nhỏ sau đó 1 tuần đến 10 ngày các mụn trên biến mất. Một thời gian sau (có khi vài tháng hoặc thậm chí vài năm) triệu chứng bệnh lý trên lại xuất hiện. Được biết virus hecpet có vật chất di truyền là ADN sợi kép. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ? a) Sau khi xâm nhiễm vào tế bào người, virut hecpet sẽ chỉ sinh sản theo chu trình tiềm tan, tấn công làm vỡ tế bào và giải phóng hạt virus, gây ra mụn rộp, vỡ và chảy dịch. b) Chu trình sống của hepec là tiềm tan khi điều kiện môi trường sống thuận lợi. c) Khi môi trường thay đổi (stress, nhiệt độ, hormone...) tạo điều kiện giúp hecpet chuyển tử giai đoạn tiềm tan sang giai đoạn sinh tan => gây bệnh tái phát. d) Dưới tác động của hệ miễn dịch và việc điều trị, khả năng sinh sản của virut chậm lại và dừng, chuyển sang chu trình tiềm ẩn (âm ỉ), virus lây nhiễm tế bào thần kinh (neuron) và ôn hòa trong tế bào vật chủ và hoàn toàn không gây nên các triệu chứng bệnh (các mụn rộp nhỏ ở miệng). PHẨN III. (1 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Trong các hộ gia đình có thể ứng dụng vi khuẩn lactic để làm ra bao nhiêu sản phẩm dưới đây? (1) Làm tương. (2) Muối dưa chua. (3) Muối cà pháo. (4) Làm mắm. (5) Làm sữa chua. (6) Lên men rượu. (7) Làm bánh mì. Câu 2. Có bao nhiêu nhận định sau đúng về ưu điểm của thuốc trừ sâu từ virus? (1) Không gây ô nhiễm môi trường. (2) Diệt sâu bệnh gây hại có chọn lọc. (3) Không làm thay đổi kết cấu đất. (4) Tiêu diệt hết sinh vật trong đất. Câu 3. Một quần thể vi khuẩn E.coli ban đầu có 10 tế bào. Sau 6 giờ nuôi cấy thì sẽ thu được bao nhiêu tế bào vi khuẩn E.coli trong quần thể? Biết rằng cứ 45 phút thì vi khuẩn này phân đôi 1 lần. Câu 4. Cho các bệnh sau: (1) Sốt xuất huyết; (2) Sốt rét; (3) Viêm não Nhật Bản; (4) Lao phổi; (5) bệnh dại; (6) Giang mai; (7) Viêm dạ dày HP; (8) Sởi; (9) Dịch hạch. Có bao nhiêu bệnh do virus gây ra? PHẦN IV.( 3 điểm ) Tự luận Câu 1 (1 điểm). HIV lây truyền từ người sang người theo những con đường nào? Các biện pháp chữa bệnh AIDS liệu có thực sự loại bỏ hoàn toàn virus HIV ra khỏi cơ thể người bệnh ? Giải thích. Câu 2 (1 điểm). Hãy cho biết rau, củ muối chua là sản phẩm của quá trình tổng hợp hay phân giải các chất ở vi sinh vật? Hãy nêu tên quá trình đó? Muốn rau, củ muối chua ngon cần đảm bảo các yêu cầu gì? Câu 3 (1 điểm). Việc bệnh nhân không sử dụng hết "liệu trình" thuốc kháng sinh do bác sĩ kê đơn có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng kháng kháng sinh phổ biến hiện nay? Em hãy giải thích. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A D C B D B B C D D D B II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d S D S D S S D D S S D D III. TỰ LUẬN NGẮN 1 2 3 4 3 3 2560 4 IV. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm - HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: qua đường máu, qua đường tình dục, mẹ truyền sang con. 0,5d - Các biện pháp chữa bệnh AIDS không thực sự loại bỏ hoàn toàn HIV ra khỏi cơ 1 thể người bệnh vì: 0,25d (1 điểm) + Thuốc chữa bệnh HIV thực chất chỉ ngăn chặn sự nhân lên của virus mà không tiêu diệt được chúng. 0,25d + RNA của HIV đã cài vào hệ gene của tế bào người và thuốc không có tác dụng loại trừ HIV ra khỏi hệ gene của tế bào người. Rau, củ muối chua là sản phẩm của quá trình phân giải. 0,25d - Đó là quá trình phân giải polysaccharide thành đường, sau đó lên men đề tạo acid 2 lactate 0,5d (1 điểm) - Đê̂ có sản phẩm muối chua ngon thì cần lưư ý đến các yếu tố có ảnh hưởng đến sự phát triền của vi khuần lên men như: nguyên liệu, lượng muối, lượng nước, độ yếm 0,25d khí, nhiệt độ,... - Khi bệnh nhân không sử dụng hết "liệu trình" thuốc kháng sinh -> làm cho lượng vi khuâ̂n trong cơ thể chưa được tiêu diệt hết -> vi khuẩn có thể sinh trưởng tiếp và 0,5 3 (1 tái gây bệnh. điểm) - Mặt khác, vi khuẩn gây bệnh có thể tạo ra đột biến gen, kháng lại tác dụng của thuốc kháng sinh. Vì vậy, nên sử dụng hết liệu trình theo sự hướng dẫn của bác sĩ, 0,5 hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh, giúp việc điều trị bệnh có hiệu quả. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung kiến Mức độ kiến thức, kĩ năng TT Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng thức cần kiểm tra, đánh giá biết hiểu dụng cao Nhận biết: CHU KÌ TẾ BÀO - Thứ tự các kỳ trong nguyên phân VÀ NGUYÊN 3 0 0 0 - Thời điểm NST nhân đôi PHÂN - Nguyên nhân của ung thư Nhận biết: Yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân Thông hiểu: CHU KÌ TẾ BÀO 1 GIẢM PHÂN - Thời điểm xảy ra hiện tượng các NST tương 1 2 0 0 VÀ PHÂN BÀO đồng có thể xảy ra trao đổi đoạn trrong giảm phân - Kết quả của giảm phân Nhận biết: CÔNG NGHỆ TẾ Khái niệm tế bào gốc 1 1 0 0 BÀO Thông hiểu: Vai trò của nhân bản vô tính SỰ ĐA DẠNG VÀ Nhận biết: SINH HỌC VI PHƯƠNG PHÁP - Sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật 2 3 3 0 0 SINH VẬT NGHIÊN CỨU VI - Sinh vật nhân sơ SINH VẬT - Đặc điểm của nhóm vi sinh vật DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung kiến Mức độ kiến thức, kĩ năng TT Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng thức cần kiểm tra, đánh giá biết hiểu dụng cao Thông hiểu: - Giải thích lý do vi sinh vật có khả năng phát triển rất nhanh - Đặc điểm các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật - Các kỹ thuật nhuộm vi khuẩn trong phương pháp quan sát vi sinh vật Nhận biết: - Môi trường nuôi cấy vi sinh vật - Đặc điểm các pha trong nuôi cấy không liên tục TRAO ĐỔI CHẤT, - Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật SINH TRƯỞNG VÀ - Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật 4 1 0 1 SINH SẢN Ở VI Thông hiểu: SINH VẬT Đặc điểm các pha trong môi trường nuôi cấy không liên tục Vận dụng cao: Bài tập về phần sinh trưởng của vi sinh vật. VAI TRÒ VÀ ỨNG Nhận biết: DỤNG CỦA VI 1 0 0 0 Ứng dụng của quá trình phân giải của vi sinh vật SINH VẬT Nhận biết: KHÁI QUÁT VỀ - Vật chất di truyền của một virus 3 VIRUS VIRUS 3 1 1 0 - Cấu tạo của virus - Các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_co_ma_tran_va.docx

