Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí Lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1: Người ta thực hiện công 100 J để nén một lượng khí xác định trong một xilanh, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?
Câu 2: Một lượng khí lý tưởng có thể tích 10 lít ở áp suất 10⁵Pa. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí lúc này là bao nhiêu lít?
PHẦN IV. Tự luận (2 bài)
Câu 1: Có 12 g khí oxigen (xem như khí lý tưởng) đựng trong một bình kín dung tích 10 lít, đun nóng khối khí đến nhiệt độ 470C thì áp suất khí trong bình là bao nhiêu. Biết hằng số khí lý tưởng R = 8,31 J/mol.K, khối lượng mol của oxigen là 32g/mol.
Câu 2: Hình bên vẽ đường biểu diễn bốn quá trình chuyển trạng thái liên tiếp 1→2→3→4→1 của 1 lượng khí lý tưởng xác định trong hệ toạ độ (p-T).
Cho p༚ = 10⁵ Pa, T༚ = 300⁰K.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí Lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ Mức độ đánh giá Tỉ lệ Chương/ TNKQ TNKQ Tổng % TT Nội dung đơn vị kiến thức TNKQ nhiều lựa chọn Chủ đề đúng - sai trả lời ngắn điểm B H VD B H VD B H VD B H VD Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Nội năng, định luật 1 của nhiệt 1 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 1 5 động lực học Vật lí nhiệt 1 Thang nhiệt độ, nhiệt kế 1 1 0 0 1 0 0 0 0 1 2 0 7,5 Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy 2 0 0 1 0 1 0 0 1 3 0 2 12,5 riêng, nhiệt hoá hơi riêng Mô hình động học phân tử chất 2 1 0 0 2 0 0 0 0 2 3 0 12,5 khí 2 Khí lí tưởng Phương trình trạng thái 4 0 2 2 0 4 0 0 3 6 0 9 37,5 Áp suất khí theo mô hình động 0 1 0 0 2 0 0 1 0 0 4 0 10 học phân tử Động năng phân tử 2 1 0 1 1 0 0 1 0 3 3 0 15 Tổng số câu 12 4 2 4 6 6 0 2 4 16 12 12 Tổng số điểm 3.0 1.0 0.5 1.0 1.5 1.5 0 0.5 1.0 4.0 3,0 3,0 100 Tỉ lệ % 45 40 15 40 30 30 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ Mức độ đánh giá Chương/ Nội dung đơn vị kiến TNKQ TNKQ TNKQ TT Yêu cầu cần đạt Chủ đề thức nhiều lựa chọn đúng - sai trả lời ngắn B H VD B H VD B H VD Nhận biết - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí Cấu trúc của chất. Sự 0 0 0 0 0 0 0 0 0 chuyển thể Thông hiểu - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi. Nhận biết 1 Vật lí nhiệt - Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo Nội năng, định luật 1 nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực học. 1 0 0 0 0 1 0 0 0 của nhiệt động lực học Vận dụng - Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản. Nhận biết Thang nhiệt độ, nhiệt - Dựa vào tài liệu đa phương tiện hoặc xử lí bảng số 1 1 0 0 1 0 0 0 0 kế liệu cho trước để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Lập luận để nêu được mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. Thông hiểu - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại. Nhiệt dung riêng, Nhận biết nhiệt nóng chảy riêng, - Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng nhiệt hoá hơi riêng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng. 2 0 0 1 0 1 0 0 1 Vận dụng - Lập luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án đo được nhiệt dung riêng, nhiệt nóng DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành. Nhận biết - Từ các kết quả thực nghiệm hoặc mô hình, lập luận để nêu được các giả thuyết của thuyết động học Mô hình động học phân tử chất khí 2 1 0 0 2 0 0 0 0 phân tử chất khí Thông hiểu - Phân tích mô hình chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn Nhận biết - Nêu được nội dung của định luật Boyle và định luật Charles. Vận dụng - Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Boyle: Khi giữ không đổi nhiệt độ của một khối Phương trình trạng lượng khí xác định thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ 4 0 2 2 0 4 0 0 3 thái nghịch với thể tích của nó. - Thực hiện thí nghiệm minh hoạ được định luật Charles: Khi giữ không đổi áp suất của một khối lượng khí xác định thì thể tích của khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của nó. - Sử dụng định luật Boyle và định luật Charles rút ra được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Vận dụng được định luật Boyle, định luật Charles và phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Thông hiểu - Giải thích được chuyển động của các phân tử ảnh hưởng như thế nào đến áp suất tác dụng lên thành 1 bình và từ đó rút ra được hệ thức p = ( )nm 푣2với n Áp suất khí theo mô 3 là số phân tử trong một đơn vị thể tích (dùng mô 0 1 0 0 2 0 0 1 0 hình động học phân tử hình va chạm một chiều đơn giản, rồi mở rộng ra cho trường hợp ba chiều bằng cách sử dụng hệ thức 1 2 = 2 không yêu cầu chứng minh một cách (3)푣 푣 chính xác và chi tiết). Nhận biết - Nêu được biểu thức hằng số Boltzmann, k = R/NA. Động năng phân tử Thông hiểu 2 1 0 1 1 0 0 1 0 1 - So sánh pV = ( )Nm 2 với pV = nRT, rút ra được 3 푣 động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ với nhiệt độ T. Tổng số câu 12 4 2 4 6 6 0 2 4 Tổng số điểm 3.0 1.0 0.5 1.0 1.5 1.5 0 0.5 1.0 Tỉ lệ % 45 40 15 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÝ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì? A. J B. J/kg C. kg D. W Câu 2: Quá trình đẳng nhiệt là: A. quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi B. quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi. C. quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi. D. quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi. Câu 3: Tìm động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí lý tưởng có một nguyên tử ở nhiệt độ 27∘C. A. 2,76.10−21J B. 3,3.10−22J C. 6,21. 10−21J D. 1,1.10−21J Câu 4: Một bình chứa khí có dung tích 10 lít ở áp suất 150 kPa và nhiệt độ 270C. Biết khí trong bình là khí Oxygen, khối lượng khí bình bằng A. 19,3 g. B. 12,6 g. C. 9,63 g. D. 32,1 g. Câu 5: Trong hệ trục tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là: A. Đường thằng vuông góc trục T. B. Đường hypebol. C. Đường thẳng vuông góc trục V. D. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ. Câu 6: Một bình có dung tích 5 lít chứa một chất khí dưới áp suất 20atm. Coi nhiệt độ của khí không đổi và áp suất của khí quyển là 1 atm. Nếu mở nút bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu? A. 100 lít B. 250 lít C. 200 lít D. 180 lít Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí. A. Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng. B. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. C. Dễ nén. D. Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. Câu 8: Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước? A. Nhiệt kế. B. Cân điện tử. C. Biến trở D. Nhiệt lượng kế. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9: Vì sao chất khí dễ nén? A. Vì các phân tử bay tự do về mọi phía. B. Vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. C. Vì lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu. D. Vì các phân tử khí ở cách xa nhau. Câu 10: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Khe Sanh như sau: Thời tiết Khe Sanh trong ngày: Nhiệt độ từ 16°C đến 23°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin? A. Nhiệt độ từ 273 K đến 289 K. B. Nhiệt độ từ 253 K đến 260 K. C. Nhiệt độ từ 289 K đến 296 K. D. Nhiệt độ từ 273 K đến 296 K. Câu 11: Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức: A. . B. . C. . D. . Câu 12: Với một lượng khí xác định trong một bình kín, nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì áp suất khí theo mô hình động học phân tử sẽ A. tăng 2 lần. B. không thay đổi. C. tăng 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 13: Đâu là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định? A. Khối lượng, nhiệt độ, thể tích. B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng. C. Khối lượng, áp suất, thể tích. D. Áp suất, nhiệt độ, thể tích. Câu 14: Nội năng của một vật phụ thuộc vào A. nhiệt độ và thể tích của vật. B. nhiệt độ, áp suất và khối lượng. C. nhiệt độ và áp suất. D. nhiệt độ, áp suất và thể tích. Câu 15: Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử A. bằng không. B. đạt giá trị cực tiểu. C. có giá trị khác không. D. đạt giá trị cực đại. Câu 16: Hằng số Boltzmann có giá trị bằng A. 1,38.10-22 J/K B. 1,38.1022 J/K C. 1,38.10-23 J/K D. 1,38.1023 J/K 23 Câu 17: Biết khối lượng mol của nước là 18 g/mol, 1 mol có NA = 6,02.10 phân tử. Số phân tử trong 2 gam nước là A. 1,8.1020 phân tử. B. 4.1021 phân tử. C. 6,68.1022 phân tử. D. 3,24.1024 phân tử. Câu 18: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp? V V V 1 A. hằng số B. V : T . C. 1 2 D. V : . T T1 T2 T PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Các phân tử chất khí chuyển động nhiệt hỗn loạn, chúng va chạm nhau và va chạm với thành bình nên khi nhiệt độ tăng thì: a) Số va chạm của các phân tử khí với thành bình cũng tăng lên. b) Áp suất khí trong bình giảm mạnh do các phân tử khí va chạm rất mạnh với nhau làm động năng của chúng giảm. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) c) Tốc độ trung bình chuyển động nhiệt của các phân tử giảm do một số phân tử sau va chạm có tốc độ giảm. d) Sự va chạm của các phân tử với thành bình mạnh hơn. Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (V, T) là một đoạn thẳng song song với trục OT. b) Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí. c) Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 oC lên 117 oC và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng 6,1 lít. d) Khi giảm thể tích bình chứa thì mật độ phân tử khí tăng lên do đó áp suất chất khí tác dụng lên thành bình giảm xuống. Câu 3: Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy hoàn toàn nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K và nước đá có nhiệt độ nóng chảy là 00C. Biết rằng nhiệt lượng cung cấp không thoát ra bên ngoài và không có sự thực hiện công. a) Nội năng của 100g nước đá trong suốt quá trình đã tăng 4200J. b) Độ biến thiên nhiệt độ trong quá trình trên là 20oC. c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -20oC là 37600J. d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở 0oC là 2100 J. Câu 4: Ở một nhà máy điều chế khí oxygen và san sang các bình, người ta bơm khí oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm) vào một bình có thể tích 5000 lít. Sau 30 phút, thu được bình chứa khí ở nhiệt độ 24 °C và áp suất 1,1 atm. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của khí oxygen bằng 1,43 kg/m3, một mol khí có thể tích 22,4 lít. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, liên tục. a) Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng 7,52 kg. b) Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng 2,25 kg/m3. c) Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4.10-3 kg. d) Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5055,56 lít. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Hai bình cầu chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là 4.105Pa và 105Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình 2 gấp ba lần thể tích bình DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 1. Áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là x.105Pa. Giá trị x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân). Câu 2: Xét lượng khí 15,0 g, thể tích là 200,0 lít. Biết khối lượng mol của khí là 29,0 g/mol, động năng trung bình của phân tử khí là 2,43.10-21 J. Hằng số Boltzmann k 1,38.10 23 J /K ; hằng số khí lí tưởng 23 1 có giá trị R 8,31 (J/mol.K); Cho số Avogadro N A 6,02.10 mol . Áp suất mà các phân tử khí tác dụng lên thành bình bằng bao nhiêu Pa? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). Câu 3: Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 30oC là x.10-21 J. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). Câu 4: Một lượng khí lý tưởng thực hiện quá trình biến đổi được biểu diễn trên đồ thị hình bên. Biết áp suất của khí ở trạng thái đầu là 3,6 atm. Tính áp suất của khí ở trạng thái cuối là bao nhiêu atm? Câu 5: Biết nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084oC, nhiệt nóng chảy riêng là 1,80.105J/kg, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở 200C. (theo đơn vị MJ lấy đến số thập phân thứ 2) Câu 6: Chất khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 0,8.105 Pa và nhiệt độ 50o C . Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần còn áp suất tăng lên tới 7.105 Pa . Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén là bao nhiêu oC? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). --------HẾT-------- DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_ki_1_mon_vat_li_lop_12_co_ma_tran_va_dap_a.docx

