Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Tính base của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?

A. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

B. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

C. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2.

D. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.

Câu 2. Sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) C3H7CH2OH,

(3) CH3COOC2H5 và (4) CH3COOCH3 là

A. (4), (3), (2), (1). B. (1), (4), (2), (3). C. (1), (3), (4), (2). D. (2), (3), (1), (4).

Câu 3. Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Câu 4. Ở điều kiện thường, amin tồn tại ở trạng thái khí là:

A. isopropylamine. B. phenylamine. C. butylamine. D. trimethylamine.

Câu 5. Cặp chất dùng để điều chế ester ethyl formate bằng phản ứng ester hóa là

A. C2H5COOH và CH3OH. B. CH3COOH và C2H5OH.

C. CH3COOH và CH3OH D. HCOOH và C2H5OH.

Câu 6. Amine nào dưới đây là amine bậc một?

A. (CH3)2N-CH2-CH3 B. CH3-CH2-NH-CH3

C. CH3-NH-CH3 D. CH3-CH(NH2)CH3

Câu 7. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:

(a) Tất cả carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

(c) Glucose, fructose, và maltose đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose làm mất màu nước bromine.

(e) Thủy phân maltose thu được glucose và fructose.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 8. Cho các chất có công thức cấu tạo thu gọn sau: (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH2CH3;

(3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) H3CCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC – COOC2H5. Những chất thuộc loại Ester là

A. (1), (2), (3), (6), (7). B. (1), (2), (3), (5), (7).

C. (1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

Câu 9. Valine có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là

A. 2-amino-3-methylbutanoic acid. B. 2-amine-3-methylbutanoic acid.

C. 3-methyl-2-aminbutanoic acid. D. 3-methyl -2- aminobutyric acid.

Câu 10. Mô tả hiện tượng nào dưới đây sai?

A. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.

B. Nhỏ vài giọt nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng.

C. Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.

D. Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng.

Câu 11. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong glucose là

A. 51,46%. B. 44,41%. C. 53,33%. D. 49,38%.

Câu 12. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

A. CH3[CH2]11OSO3Na. B. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.

C. CH3[CH2]16COONa. D. CH3[CH2]14COOH.

Câu 13. Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là

A. saccharose, tinh bột và cellulose. B. glucose, tinh bột và cellulose.

C. fructose, saccharose và tinh bột. D. glucose, saccharose và fructose.

docx 117 trang Minh1120 15/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri 
 thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - MÔN HÓA HỌC LỚP 12
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung chương 3. 
- Thời gian làm bài: 50 phút.
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100%.
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%.
+ Dạng I: trắc nghiệm chọn 1 phương án: 4,5 điểm (gồm 18 câu hỏi (18 ý): Biết: 13 câu, Hiểu: 1 câu, vận dụng: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; 
+ Dạng II: trắc nghiệm đúng sai: 4,0 điểm (gồm 4 câu hỏi (16 ý): Biết: 3 ý, Hiểu: 7 ý, vận dụng: 6 ý); đúng 1 ý 0,1-2 ý 0,25-3 ý 0,5–4 ý 1 điểm.
+ Dạng III: trắc nghiệm trả lời ngắn: 1,5 điểm (gồm 6 câu hỏi (6 ý): nhận biết: 0 câu, thông hiểu: 4 câu, vận dụng: 2 câu), mỗi câu 0,25 điểm:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Tổng số Tổng điểm
 THÀNH PHẦN CỦA NĂNG LỰC HÓA HỌC
 câu/ý hỏi (%)
 Vận dụng kiến
 Tìm hiểu tự nhiên dưới thức, kĩ năng đã 
 Nhận thức hóa học
 Nội dung/Đơn vị kiến góc độ hóa học học
 Chủ đề (18 câu = 18 ý ; 4,5 điểm)
 thức (4 câu = 16 ý ; 4 điểm) (6 câu = 6 ý; 1,5 
 điểm)
 Vận Vận 
 Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Hiểu
 dụng dụng
 (13 câu) (1câu) (4 câu) (3 ý) (7 ý) (4 câu)
 (6 ý) (2 câu)
 1,50
 1. Ester - Lipid (2 tiết) 3 1 2 1 1 1 1 10
 (15,0%)
 Ester – Lipid
 2. Xà phòng và chất 
 (4 tiết) 1,00
 giặt rửa tổng hợp (2 1 1 1 3
 (10,0%)
 tiết)
 3. Giới thiệu về 1,5
 3 2 2 7
 carbohydrate (2 tiết) (15,0%)
Carbohydrate
 4. Tính chất hóa học 
 (6 tiết) 2,25
 của carbohydrate (4 1 1 3 1 1 7
 (22,5%)
 tiết)
 1,25
 5. Amine (2 tiết) 2 1 1 1 2 1 8
Hợp chất chứa (13,3%)
 nitrogen 1,00
 6. Amino acid (2 tiết) 1 1 2
 (6 tiết) (10,0%)
 7. Peptide, Protein và 1 1 2 1,5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 enzyme (2 tiết) (15,0%)
 Tổng số câu/số ý 12 1 4 3 7 6 4 2
 Điểm số 10,0
Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý hỏi tại Phần II là một lệnh hỏi
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 12 - MÔN HÓA HỌC
 Số lượng câu hỏi ở các mức độ
 Cấp 
 Nội dung/đơn vị Yêu cầu cần đạt Trắc nghiệm Tự luận
TT Chủ đề độ tư 
 kiến thức Nhiều Trả lời 
 duy Đúng-Sai
 lựa chọn ngắn
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
 Nhận biết Câu 1 Câu 1a
 Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid (HH1.1) (HH1.2)
 béo (HH1.1)
 Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt 
 Câu 2 Câu 1b
 rửa (HH1.1) Câu 2
 (HH1.1) (HH1.2)
 Thông hiểu (HH3.1)
 Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử ester. 
 NB
 (HH1.1)
 Câu 3 Câu 1c
 Trình bày được phương pháp điều chế ester. Câu 5
 (HH1.2) (HH3.1)
 1 Ester – lipid ESTER -LIPID (HH1.2) (HH3.1)
 Trình bày được ứng dụng của một số ester. 
 (HH1.2)
 TH Câu 13 Câu 1d
 Câu 6
 Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí (HH1.2) (HH3.1)
 của ester và của chất béo (HH1.2) (HH3.1)
 Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của Câu 14
 ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (HH1.2)
 (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản 
 ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí). 
 (HH1.2)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Trình bày được ứng dụng của chất béo và Câu 4 Câu 2a
 acid béo (omega–3 và omega–6). (HH1.2) (HH1.2) (HH1.1)
 Nêu được đặc điểm về cấu tạo và tính chất Câu 5 Câu 2b, 
 chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự (HH1.2) c, d:
 nhiên, tổng hợp. (HH1.1) (HH1.2)
 Trình bày được một số phương pháp sản xuất 
 xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất 
 giặt rửa tổng hợp. (HH1.2)
 Giới thiệu – Nêu được khái niệm carbohydrate (HH1.1) Câu 6
 Carbohydrate, NB – Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng (HH1.1)
 glucose, fructose. thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, 
 Câu 3a
 maltose, tinh bột và cellulose. (HH1.1) Câu 8
 (HH1.1)
 Thông hiểu (HH1.1)
 – Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, 
 Câu 3b
 TH dạng mạch vòng và gọi được tên của một số Câu 9
 (HH1.1)
 Saccharose và carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, (HH1.2)
 Carbohydrate maltose maltose; tinh bột và cellulose. (HH1.3)
 Câu 3c
 – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của Câu 7
 (HH1.3)
2 glucose và fructose (phản ứng với copper(II) (HH1.2)
 hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, 
 Câu 3d
 phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng Câu 10
 (HH3.1)
 của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng (HH1.3)
 mạch vòng). (HH1.2)
 Tinh bột và – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của Câu 11
 cellulose saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, (HH1.6)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 phản ứng thuỷ phân). (HH1.2)
 Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích 
 được tính chất hoá học của saccharose (HH2.4) Câu 16
 Nêu được cách phân loại carbohydrate, tinh bột (HH3.1)
 và cellulose. (HH1.1)
 – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của 
 tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với 
 iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, 
 VD phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer 
 (Svayde). (HH1.2)
 Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong 
 cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh và 
 ứng dụng của một số carbohydrate. (HH1.2)
 Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí 
 nghiệm về phản ứng của của tinh bột (phản ứng 
 thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với 
 iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, 
 phản ứng với nitric acid và tan trong nước 
 Schweizer). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và 
 giải thích được tính chất hoá học của tinh bột 
 và cellulose. (HH2.4)
 Nêu được khái niệm amine (HH1.1)
3
 Hợp chất chứa Amine NB Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của Câu 15 Câu 4a Câu 3
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
nitrogen TH amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng (HH1.4) (HH1.2) (HH1.3)
 VD chảy, khả năng hoà tan). (HH1.1)
 – Phân loại được amine (theo bậc của amine và 
 bản chất gốc hydrocarbon). (HH1.4) Câu 4b
 Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và (HH1.2)
 hình dạng phân tử methylamine và aniline. 
 (HH1.2)
 Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng Câu 17 Câu 4c
 của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (HH1.2) (HH2.2)
 (với quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với 
 nitrous acid (axit nitrơ), phản ứng thế ở nhân 
 thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), Câu 4d
 phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc (HH2.2)
 ethylamine) với Cu(OH)2. (HH1.2)
 Trình bày được ứng dụng của amine (ứng 
 dụng của diamine và aniline). (HH1.2)
 Trình bày được các phương pháp điều chế 
 amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H 
 trong phân tử ammonia). (HH1.2)
 Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên 
 một số amine theo danh pháp thế, danh pháp 
 gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), 
 tên thông thường của một số amine hay gặp. 
 (HH1.3)
 Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 nghiệm về phản ứng của dung dịch 
 methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím 
 (chất chỉ thị), với HCl, với iron(III) chloride 
 (FeCl3), với copper(II) hydroxide (Cu(OH)2); 
 phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả 
 được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích 
 được tính chất hoá học của amine. (HH2.4)
 - Nêu được khái niệm về amino acid, amino 
 acid thiên
 Câu 12
 nhiên, amino acid trong cơ thể.
 (HH1.2)
 -Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một 
 số amino
 Amino acid
 acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hòa tan).
 Câu 18
 - Nêu được khả năng di chuyển của amino acid 
 (HH3.1)
 trong điện
 trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất 
 điện di)
4 Tổng số câu 18 4 6 0
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
Trường: .....................................................
 MÔN: HÓA HỌC LỚP 12
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; 
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Tính base của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?
 A. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2. 
 B. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.
 C. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2. 
 D. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.
Câu 2. Sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) C3H7CH2OH, 
(3) CH3COOC2H5 và (4) CH3COOCH3 là
 A. (4), (3), (2), (1). B. (1), (4), (2), (3). C. (1), (3), (4), (2). D. (2), (3), (1), (4).
Câu 3. Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
 A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 4. Ở điều kiện thường, amin tồn tại ở trạng thái khí là:
 A. isopropylamine. B. phenylamine. C. butylamine. D. trimethylamine.
Câu 5. Cặp chất dùng để điều chế ester ethyl formate bằng phản ứng ester hóa là
 A. C2H5COOH và CH3OH. B. CH3COOH và C2H5OH.
 C. CH3COOH và CH3OH D. HCOOH và C2H5OH.
Câu 6. Amine nào dưới đây là amine bậc một?
 A. (CH3)2N-CH2-CH3 B. CH3-CH2-NH-CH3 
 C. CH3-NH-CH3 D. CH3-CH(NH2)CH3 
Câu 7. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
 (a) Tất cả carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
 (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
 (c) Glucose, fructose, và maltose đều có phản ứng tráng bạc.
 (d) Glucose làm mất màu nước bromine.
 (e) Thủy phân maltose thu được glucose và fructose.
 Số phát biểu đúng là
 A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 8. Cho các chất có công thức cấu tạo thu gọn sau: (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH2CH3; 
(3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) H3CCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC – COOC2H5. 
Những chất thuộc loại Ester là
 A. (1), (2), (3), (6), (7). B. (1), (2), (3), (5), (7). 
 C. (1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
Câu 9. Valine có công thức cấu tạo như sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_12_co_ma_tran_va.docx