Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi

A. các electron tự do trong mạng tinh thể.

B. các electron hoá trị.

C. các lon kim loại.

D. các kim loại đều là chất rắn.

Câu 2: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%):

A. 80 B. 90 C. 60 D. 75

Câu 3: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là

A. Fe, Cu. B. Mg, Ag. C. Cu, Fe. D. Ag, Mg.

Câu 4: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là

A. dung dịch MgSO4. B. dung dịch Ca(HCO3)2.

C. dung dịch Mg(NO3)2. D. dung dịch CaCI2.

Câu 5: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin:

A. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.

B. Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.

C. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.

D. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.

Câu 6: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là

A. 2,4g B. 1,2g C. 2,6g D. 11,2g

Câu 7: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm

A. Cu, Fe, Al, MgO. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.

C. Cu, Fe, Al, Mg. D. Cu, Fe, Al2O3, MgO.

Câu 8: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch

A. CuSO4 B. Na2SO4 C. Ag2SO4 D. ZnSO4

Câu 9: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?

A. Dung dịch ZnCl2. B. Dung dịch CuCl2.

C. Dung dịch AgNO3. D. Dung dịch MgCl2.

Câu 10: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:

A. CaCO3 CaO + CO2

B. CaCO3 + 2HCI CaCI2 + CO2 + H2O

C. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O

Câu 11: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?

A. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.

B. Điện phân NaCl nóng chảy.

C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 12: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?

A. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

B. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

C. Độ cứng giảm dần.

D. Bán kính nguyên tử giảm dần.

Câu 13: Nguyên tắc tách kim loại là

A. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử.

B. khử ion kim loại thành đơn chất.

C. khử nguyên tử kim loại thành ion.

D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion.

docx 140 trang Minh1120 15/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri 
 thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 BẢN MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KỲ II KHỐI 12
1. BẢN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
 Tỉ lệ 
 Mức độ đánh giá Tổng % 
 Nội 
 điểm
 Chủ đề/ dung/đơn 
 TT TNKQ Tự luận
 Chương vị kiến 
 Nhiều lựa chọn “Đúng-Sai” Trả lời ngắn
 thức
 Vận Vận Vận Vận Vận 
 Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu
 dụng dụng dụng dụng dụng
 Thế điện 
 Chủ đề 1 cực và 
 1 2 1 1 2 2 1
 1 Pin điện nguồn 
 Điện phân điện
 Điện phân 1 2 1 1 2 2 2 3
 Đặc điểm 
 cấu tạo và 
 liên kết 
 Chủ đề 2 kim loại 2 1 1 1 2 3 1 3
 Đại cương Tính chất 
 2
 về kim loại kim loại 
 Các 
 phương 1 1 1 1 1 2 2 4 1
 pháp tách 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 kim loại 
 Hợp kim - 
 Sự ăn 
 2 1 1 1 2 3 1 3
 mòn kim 
 loại 
 Chủ đề 3
 Nguyên tố Nguyên tố 
3 1 1 1 2 2 4 2 1
 nhóm IA, nhóm IA
 IIA
 Tổng số câu 6 2 4 2 4 2 6 2 2 4 6 16 12 12
 Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 10
 Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 100
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
 Mức độ đánh giá Tổng
 Nội 
 TNKQ Tự luận
 Chủ đề/ dung/đơn 
 TT Yêu cầu cần đạt Nhiều lựa chọn “Đúng-Sai” Trả lời ngắn
 Chương vị kiến 
 Vận Vận Vận Vận Vận 
 thức Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu
 dụng dụng dụng dụng dụng
 Biết:
 – Mô tả được 
 cặp oxi hoá – 
 khử kim loại.
 – Nêu được giá 
 trị thế điện cực 
 chuẩn là đại 
 lượng đánh giá 1 1
 Chủ đề 
 Thế điện khả năng khử 
 1
 cực và giữa các dạng 
 1 Pin điện
 nguồn khử, khả năng 
 Điện 
 điện oxi hoá giữa các 
 phân
 dạng oxi hoá 
 trong điều kiện 
 chuẩn.
 Hiểu:
 – Sử dụng bảng 
 giá trị thế điện 2
 cực chuẩn để: So 
 sánh được tính 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 khử, tính oxi hoá 
 giữa các cặp oxi 
 hoá – khử; 
 Vận dụng:
 Dự đoán được 
 chiều hướng xảy 
 ra phản ứng giữa 
 hai cặp oxi hoá – 
 1
 khử; Tính được 
 sức điện động 
 của pin điện hoá 
 tạo bởi hai cặp 
 oxi hoá – khử.
 Biết:
 – Trình bày 
 được nguyên tắc 
 (thứ tự) điện 1
 phân dung dịch, 
Điện điện phân nóng 
phân chảy.
 Hiểu:
 – Trình bày 
 được nguyên tắc 2 1 2
 (thứ tự) điện 
 phân dung dịch, 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
điện phân nóng 
chảy.
– Thực hiện 
được (hoặc quan 
sát video) thí 
nghiệm điện 
phân dung dịch 
copper(II) 
sulfate, dung 
dịch sodium 
chloride (tự chế 
tạo nước Javel 
để tẩy rửa).
Vận dụng:
– Nêu được ứng 
dụng của một số 
hiện tượng điện 
phân trong thực 
tiễn (mạ điện, 
tinh chế kim 1
loại).
– Trình bày 
được giai đoạn 
điện phân 
aluminium oxide 
trong sản xuất 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 nhôm 
 (aluminium), 
 tinh luyện đồng 
 (copper) bằng 
 phương pháp 
 điện phân, mạ 
 điện.
 Biết: 
 – Nêu được đặc 
 2 1
 điểm của liên kết 
 kim loại.
 Hiểu: 
 – Giải thích 
 Chủ đề Đặc điểm được một số tính 
 2 cấu tạo và chất vật lí chung 
 Đại liên kết của kim loại 1
2 cương kim loại (tính dẻo, tính 
 về kim Tính chất dẫn điện, tính 
 loại kim loại dẫn nhiệt, tính 
 ánh kim). 
 Vận dụng:
 – Trình bày 
 được ứng dụng 
 1 2
 từ tính chất vật lí 
 chung và riêng 
 của kim loại.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 – Sử dụng bảng 
 giá trị thế điện 
 cực chuẩn của 
 một số cặp oxi 
 hoá – khử phổ 
 biến của ion kim 
 loại/ kim loại (có 
 bổ sung thế điện 
 cực chuẩn các 
 –
 cặp: H2O/OH + 
 +
 1/2H2; 2H /H2; 
 2– +
 SO4 + 4H / 
 SO2 + 2H2O) để 
 giải thích được 
 các trường hợp 
 kim loại phản 
 ứng với dung 
 dịch HCl, H2SO4 
 loãng và đặc; 
 nước; dung dịch 
 muối.
Các Biết: 
phương – Nêu được khái 
 1 1
pháp tách quát trạng thái tự 
kim loại nhiên của kim 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
loại và một số 
quặng, mỏ kim 
loại phổ biến.
Hiểu:
– Trình bày 
được phản ứng 
của kim loại với 
phi kim 
(chlorine, 
oxygen, lưu 
huỳnh) và viết 
được các phương 
trình hoá học.
– Thực hiện 
được một số thí 1 1 2
nghiệm của kim 
loại tác dụng với 
phi kim, acid 
(HCl, H2SO4), 
muối.
– Trình bày và 
giải thích được 
phương pháp 
tách kim loại 
hoạt động mạnh 
như sodium, 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 magnesium, 
 nhôm 
 (aluminium); 
 Phương pháp 
 tách kim loại 
 hoạt động trung 
 bình như kẽm 
 (zinc), sắt (iron); 
 Phương pháp 
 tách kim loại 
 kém hoạt động 
 như đồng 
 (copper).
 Vận dụng:
 – Trình bày 
 được nhu cầu và 
 thực tiễn tái chế 1
 kim loại phổ 
 biến sắt, nhôm, 
 đồng...
 Biết: 
Hợp kim 
 – Trình bày 
-Sự ăn 
 được khái niệm 2 1
mòn kim 
 hợp kim và việc 
loại 
 sử dụng phổ biến 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_co_ma_tran_va.docx