Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng về hoá thạch?

A. Hoá thạch là dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.

B. Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.

C. Hoá thạch là xác sinh vật đã được chôn nhiều năm trong các lớp đất đá.

D. Hoá thạch là tàn tích như xương, xác sinh vật trong hổ phách, trong băng tuyết

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là quan sát của Charles Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?

A. Các cá thể trong cùng một quần thể mặc dù có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng khác nhau về một số đặc điểm di truyền.

B. Các loài thường có khả năng sinh ra một số lượng lớn cá thể con so với số lượng cá thể mà môi trường nuôi dưỡng.

C. Số lượng cá thể của quần thể sinh vật có xu hướng được duy trì ổn định trừ những trường hợp môi trường có những biến đổi bất thường.

D. Thức ăn là nguyên nhân trực tiếp tạo ra những biến đổi về hình thái của các loài, lâu dần hình thành nên loài mới.

Câu 3: Tại sao lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra ở các loài động vật?

A. Ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, gây ra những rối loạn về giới tính.

B. Ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất đơn giản, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh chưa phát triển, gây ra những rối loạn về giới tính..

C. Ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất đơn giản, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, gây ra những rối loạn về giới tính.

D. Ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh chưa phát triển, gây ra những rối loạn về giới tính.

docx 246 trang Đan Chi 15/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 BẢNG ĐẶC TẢ SINH HỌC 12 HKII
 Số lượng câu/lệnh hỏi ở các mức độ
 Trắc nghiệm
 Chủ đề Đơn vị kiến thức Yêu cầu cần đạt
 Nhiều Đúng Trả lời Tự luận
 lựa chọn sai ngắn
Chủ đề 4. Bài 15: Các bằng Nhận biết: 1
 BẰNG chứng tiến hóa [NT2] Trình bày được các bằng chứng tiến hoá: bằng chứng hoá thạch, (Câu 1)
CHỨNG giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.
 VÀ CƠ Bài 16: Quan Nhận biết: 
 CHẾ niệm của Darwin [NT1] Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học 
 TIẾN về chọn lọc tự thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả 
 HÓA nhiên và hình thuyết, kiểm chứng giả thuyết).
 thành loài
 Bài 17: Thuyết Nhận biết: 2 1
 tiến hóa tổng hợp [NT1] Nêu được khái niệm tiến hoá nhỏ và quần thể là đơn vị tiến hoá Câu 2
 hiện đại nhỏ.
 [NT2] Trình bày được các nhân tố tiến hoá: đột biến, dòng gene, chọn lọc 
 tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên. 
 [NT2] Phát biểu được khái niệm thích nghi và trình bày được cơ chế hình 
 thành đặc điểm thích nghi.
 [NT2] Phát biểu được khái niệm loài sinh học và cơ chế hình thành loài.
 Thông hiểu:
 [NT6] Giải thích được các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối. Lấy 
 được ví dụ minh họa.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Chủ đề 5. Bài 18: Sự phát Nhận biết: 1
SỰ PHÁT sinh sự sống [NT1] Phát biểu được khái niệm tiến hóa lớn.
SINH VÀ [NT2] Dựa vào sơ đồ cây phát sinh sự sống, trình bày được sinh giới có 
 PHÁT nguồn gốc chung.
 TRIỂN Thông hiểu: 1 
CỦA SỰ [NT3] Phân biệt được tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ. Câu 3
 SỐNG [NT4] Phân tích được sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hóa.
 TRÊN [NT4] Vẽ được sơ đồ ba giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất (tiến 
 TRÁI hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học).
 ĐẤT Vận dụng:
 [VD1] Làm được bài tập sưu tầm tài liệu về sự phát sinh và phát triển của 
 sinh giới hoặc của loài người.
 Bài 19: Sự phát Nhận biết: 
 triển sự sống [NT1] Nêu được loài người hiện nay (H.sapiens) đã tiến hóa từ loài vượn 
 người (Australopithecus) qua các giai đoạn trung gian.
 [NT2] Vẽ được sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài 
 người.
 Thông hiểu:
 [NT3] Dựa vào sơ đồ, trình bày được các đại địa chất và biến cố lớn thể 
 hiện sự phát triển của sinh vật trong các đại đó. Nêu được một số minh 
 chứng về tiến hóa lớn.
Chủ đề 6. Bài 20: Môi Nhận biết: 1
 MÔI trường và các [NT1] Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
TRƯỜNG nhân tố sinh thái [NT2] Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái 
 VÀ lên đời sống sinh vật (giới hạn sinh thái; tác động tổng hợp của các nhân 
 QUẦN tố sinh thái; tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái). 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
THỂ [NT1] Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học.
SINH [NT1] Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
VẬT Thông hiểu: 1
 [NT3] Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Lấy được 
 ví dụ về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích 
 nghi của sinh vật với các nhân tố đó.
 [NT4] Phân tích được những thay đổi của sinh vật có thể tác động làm 
 thay đổi môi trường sống của chúng.
 [VD1] Giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật 
 với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
 Vận dụng:
 [VD2] Tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
 Bài 21: Quần thể Nhận biết : 1 1
 sinh [NT1] Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật (dưới góc độ sinh thái Câu 4
 học). Lấy được ví dụ minh họa.
 [NT2] Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (số 
 lượng cá thể, kích thướcquần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, kiểu phân bố, 
 mật độ cá thể). 
 [NT1] Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
 [NT2] Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
 [NT1] Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người.
 Thông hiểu: 1 2
 [NT4] Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần 
 thể. Lấy được ví dụ minh họa.
 [NT3] Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự 
 ổn định của các đặc trưng đó.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 [NT3] Phân biệt được các kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật (tăng trưởng 
 theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống 
 bị giới hạn).
 [NT6] Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.
 [NT3] Phân biệt được ba kiểu đường cong sống sót của quần thể.
 [NT6] Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
 [TH2] Phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.
 Vận dụng: 1
 [VD2] Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn 
 (trồng trọt, chăn nuôi, bảo tồn,...)
 Bài 22: Thực Vận dụng: 1
 hành: Xác định [TH4] Thực hành tính được kích thước của quần thể thực vật và các động Câu 7
 một số đặc trưng vật ít di chuyển; tính được kích thước của quần thể động vật theo phương 
 cơ bản của quần pháp “bắt, đánh dấu, thả, bắt lại”.
 thể sinh vật
Chủ đề 7. Bài 23: Quần xã Nhận biết: 2 2
 QUẦN sinh vật [NT1] Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
XÃ SINH [NT2] Trình bày được khái niệm các mối quan hệ giữa các loài trong quần 
VẬT VÀ xã (cạnh tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn 
HỆ SINH thực vật, vật ăn thịt và con mồi).
 THÁI [NT2] Trình bày được khái niệm ổ sinh thái và vai trò của cạnh tranh trong 
 việc hình thành ổ sinh thái.
 [NT2] Trình bày được một số biện pháp bảo vệ quần xã.
 Thông hiểu: 1 1
 [NT4] Phân tích được các đặc trưng cơ bản của quần xã: thành phần loài 
 (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt), chỉ số đa dạng và độ phong phú 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 trong quần xã, cấu trúc không gian, cấu trúc chức năng dinh dưỡng.
 [NT3] Phân biệt được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (cạnh 
 tranh, hợp tác, cộng sinh, hội sinh, ức chế, kí sinh, động vật ăn thực vật, 
 vật ăn thịt và con mồi). 
 [NT6] Giải thích được quần xã là một cấp độ tổ chức sống.
 Vận dụng: 1 1
 [VD2] Giải thích được sự cân bằng của quần xã được bảo đảm bởi sự cân Câu 6
 bằng chỉ số các đặc trưng đó.
 [NT7] Phân tích được tác động của việc du nhập các loài ngoại lai hoặc 
 giảm loài trong cấu trúc quần xã đến trạng thái cân bằng của hệ sinh thái. 
 Lấy được ví dụ minh họa.
Bài 24: Thực Vận dụng: 4 ý 
hành: Tìm hiểu [TH4] Thực hành: Tính được độ phong phú của loài trong quần xã, tính Câu 1
một số đặc trưng được độ đa dạng của quần xã theo chỉ số Shannon
cơ bản của quần 
xã sinh vật trong 
tự nhiên
Bài 25: Hệ sinh Nhận biết: 1 3 ý 
thái [NT1] Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Câu 2
 [NT2] Trình bày được khái niệm chuỗi thức ăn, các loại chuỗi thức ăn, 2 ý 
 lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng. Câu 3
 [NT2] Trình bày được dòng năng lượng trong hệ sinh thái (bao gồm: phân 
 bố năng lượng trên Trái Đất, sơ đồ khái quát về dòng năng lượng trong hệ 
 sinh thái, sơ đồ khái quát năng lượng chuyển qua các bậc dinh dưỡng trong 
 hệ sinh thái).
 [NT1] Nêu được khái niệm hiệu suất sinh thái (sản lượng sơ cấp, sản lượng 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 thứ cấp); tháp sinh thái.
 [NT1] Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hóa các chất.
 [NT2] Trình bày được chu trình sinh - địa - hóa của một số chất: nước, 
 carbon, nitrogen và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó.
 [NT1] Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái.
 [NT1] Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: ấm 
 lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hóa.
 [NT1] Phát biểu được khái niệm sinh quyển.
 [NT2] Trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển.
 [NT1] Phát biểu được khái niệm khu sinh học.
 [NT2] Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và 
 các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất.
 [NT2] Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các 
 khu sinh học đó.
 Thông hiểu: 1 2 ý 
 [NT3] Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu Câu 3
 hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và các 
 hệ sinh thái nhân tạo.
 [NT3] Phân biệt được các dạng tháp sinh thái.
 [NT6] Giải thích được ý nghĩa của nghiên cứu hiệu suất sinh thái và tháp 
 sinh thái trong thực tiễn.
 [NT3] Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái, từ đó nêu được dạng nào 
 có bản chất là sự tiến hóa thiết lập trạng thái thích nghi cân bằng của quần 
 xã.
 [NT4] Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh 
 thái trong tự nhiên và trong thực tiễn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 [NT6] Giải thích được vì sao các hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái 
 vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân gây mất cân bằng của 
 hệ sinh thái.
 [NT6] Giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất 
 hành tinh.
 [VD1] Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên.
 Vận dụng: 1 2 1 ý
 [NT7] Vẽ được sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã. Câu 5 Câu 2
 [NT7] Tính được hiệu suất sinh thái của một hệ sinh thái. Câu 8
 [VD2] Vận dụng kiến thức về các chu trình sinh-địa-hóa vào giải thích các 
 vấn đề của thực tiễn. 
 [TH4] Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. 
 [VD2] Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái.
 Bài 26: Thực Vận dụng: 
 hành: Thiết kế [TH4] Thực hành: Thiết kế được một bể nuôi cá cảnh hoặc thiết kế được 
 một hệ sinh thái hệ sinh thái thủy sinh, hệ sinh thái trên cạn.
 nhân tạo
Chủ đề 5. Bài 27: Sinh thái Nhận biết:
 SINH học phục hồi và [NT1] Nêu được khái niệm sinh thái học phục hồi, bảo tồn.
 THÁI bảo tồn [NT2] Trình bày được một số phương pháp phục hồi hệ sinh thái.
 HỌC Thông hiểu:
 PHỤC [NT6] Giải thích được vì sao cần phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự 
 HỒI, nhiên.
BẢO TỒN Vận dụng: 
VÀ PHÁT [TH5] Thực hiện được bài tập (hoặc dự án, đề tài) về thực trạng bảo tồn 
 TRIỂN hệ sinh thái ở địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 BỀN Bài 28: Phát triển Nhận biết:
VỮNG bền vững [NT2] Trình bày được khái niệm phát triển bền vững.
 [NT2] Trình bày được khái niệm và các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh 
 học.
 [NT1] Nêu được khái niệm và vai trò phát triển nông nghiệp bền vững.
 [NT2] Trình bày được các vấn đề dân số hiện nay và vai trò của chính sách 
 dân số, kế hoạch hóa gia đình trong phát triển bền vững.
 Thông hiểu:
 [NT4] Phân tích được khái quát về tác động giữa kinh tế-xã hội-môi 
 trường tự nhiên.
 [NT4] Phân tích được vai trò và các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên 
 thiên nhiên (đất, nước, rừng, năng lượng)
 [NT4] Phân tích được những biện pháp chủ yếu hạn chế gây ô nhiễm 
 môi trường.
 [NT4] Phân tích được vai trò của giáo dục bảo vệ môi trường đối với phát 
 triển bền vững đất nước.
 Vận dụng:
 [VD2] Đề xuất các hoạt động bản thân có thể làm được nhằm góp phần 
 phát triển bền vững.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi cuối học kì 2 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: SINH HỌC LỚP 12 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 
phương án.
Câu 1: Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1) Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2) Cây tràm trong rừng xã quần U Minh
(3) Bò rừng Bizông sống trong các đồng cỏ ở Bắc Mĩ
(4) Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú
(5) Cây Lim trong quần xã rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Có bao nhiêu dạng sinh vật là loài đặc trưng?
A. 5 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 2: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình
A. biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
B. hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
C. biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D. biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Câu 3: Cho hình minh họa về ổ sinh thái về nguồn sống của hai loài A và B sau: 
Nhận định sau đây về hình này là đúng?
A. Loài A và B có nguồn thức ăn giống nhau hoàn toàn.
B. Loài A, B có các ổ sinh thái thức ăn khác nhau hoàn toàn.
C. Loài A và loài B có sự cạnh tranh về thức ăn do các ổ sinh thái thức ăn của chúng trùng nhau hoàn toàn.
D. Hai loài này có nhu cầu sinh thái giống nhau trong quần xã có thể xảy ra hiện tượng loại trừ lẫn nhau 
trong tương lai.
Câu 4: Cây phát sinh chủng loại của bộ ăn thịt hình 17.5 cho thấy Rái cá (Lutra lutra) có quan hệ họ hàng 
gần gũi với
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_co_ma_tran_va.docx