Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cà Mau (Có đáp án)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí lí tưởng xác định,khi áp suất p của khối khí không đổi là

A. hằng số. B. hằng số. C. hằng số. D. hằng số.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng từ?

Tại một điểm trong từ trường, vector cảm ứng từ tại điểm đó

A. cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

B. cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

C. đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

D. có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.

Câu 3: Một chất lỏng có khối lượng m và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung

cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là

A. Q = Lm. B. Q = 2Lm. C. Q = L2m. D. Q = Lm2.

Câu 4: Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

A. Một đoạn dây mang dòng điện. B. Một điện tích đứng yên.

C. Một dòng điện đứng yên. D. Một thanh nam châm đứng yên.

Câu 5: Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình

A. hóa hơi. B. ngưng kết. C. hoá lỏng. D. thăng hoa.

Câu 6: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

A. áp suất của khối khí không đổi.

B. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.

C. thể tích của khối khí không đổi.

D. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

Câu 7: Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

A. chuyển động theo một đường thẳng xác định.

B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

C. đứng yên, không chuyển động.

D. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

Câu 8: Một khung dây hình chữ nhật gồm N vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại E0. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là

A. B. C. D.

Câu 9: Cho phản ứng hạt nhân: H + H He. Đây là

A. phản ứng phân hạch. B. phóng xạ β.

C. phản ứng tổng hợp hạt nhân. D. phóng xạ α.

Câu 10: Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 300 J. Nội năng của khí

A. tăng thêm 1300 J. B. giảm đi 1300 J. C. giảm đi 700 J. D. tăng thêm 700 J.

docx 13 trang Thu Huyền 04/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cà Mau (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cà Mau (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cà Mau (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: VẬT LÍ
 CÀ MAU
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
 o –1 –1 23
+ Cho biết: π = 3,14; T (K) = t ( C) + 273; R = 8,31 J.mol .K ; NA = 6,02.10 hạt/mol; ln2 = 0,693.
+ Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp 
suất p của khối khí không đổi là
 V p
A. V.T hằng số. B. hằng số. C. hằng số. D. p.T hằng số.
 T T
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng từ?
  
Tại một điểm trong từ trường, vector cảm ứng từ B tại điểm đó 
A. cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.
B. cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.
C. đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
D. có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.
Câu 3: Một chất lỏng có khối lượng m và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung
cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
A. Q = Lm. B. Q = 2Lm. C. Q = L2m. D. Q = Lm2.
Câu 4: Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?
A. Một đoạn dây mang dòng điện. B. Một điện tích đứng yên.
C. Một dòng điện đứng yên. D. Một thanh nam châm đứng yên.
Câu 5: Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
A. hóa hơi. B. ngưng kết. C. hoá lỏng. D. thăng hoa.
Câu 6: Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
A. áp suất của khối khí không đổi.
B. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
C. thể tích của khối khí không đổi.
D. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
Câu 7: Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. chuyển động theo một đường thẳng xác định.
B. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. đứng yên, không chuyển động.
D. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
Câu 8: Một khung dây hình chữ nhật gồm N vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay 
đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất 
điện động xoay chiều có giá trị cực đại E0. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là
 NE E 2 fE
A. 0 B. 0 C. 0 D. 2 fNE
 2 f 2 Nf N 0 2 2 4
Câu 9: Cho phản ứng hạt nhân: 1 H + 1 H 2 He. Đây là
A. phản ứng phân hạch. B. phóng xạ β.
C. phản ứng tổng hợp hạt nhân. D. phóng xạ α.
Câu 10: Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 
300 J. Nội năng của khí
A. tăng thêm 1300 J. B. giảm đi 1300 J. C. giảm đi 700 J. D. tăng thêm 700 J.
Câu 11: Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là 100oC và 357oC. Theo thang nhiệt độ Kelvin, 
nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là
A. 184 K. B. 257 K. C. 173 K. D. 84 K.
 235
Câu 12: Hạt nhân 92 U có
A. 143 proton. B. 92 neutron. C. 235 neutron. D. 92 proton.
Câu 13: Một khối khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích V 1 sang 
 p
trạng thái (2) có thể tích V2. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất p và nhiệt 
độ tuyệt đối T được thể hiện trong hình vẽ bên. Biểu thức nào sau đây là đúng (2)
khi so sánh giá trị của V1 và V2? (1)
A. V1 V2.
 0 T
C. V1 = 2V2. D. V1 = V2.
Câu 14: Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài ℓ = 10m nằm ngang có dòng điện chạy qua theo hướng từ Tây 
sang Đông, từ trường của Trái Đất tại nơi đặt đoạn dây có cảm từ B = 0,04mT và hướng nằm ngang về 
phía Bắc. Biết khối lượng của đoạn dây bằng 500g. Lấy g = 10 m/s 2. Để lực từ do từ trường của Trái Đất 
tác dụng lên đoạn dây bằng 1% trọng lực của nó thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
A. 12,5 A. B. 125 mA. C. 12,5 mA. D. 125 A.
Câu 15: Một bình kín có thể tích không đổi đang chứa khí lí tưởng. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 50 0C 
lên 150oC thì áp suất trong bình sẽ
A. tăng lên hơn 3 lần áp suất cũ. B. tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ.
C. tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ. D. có thể tăng hoặc giảm.
 27 27
Câu 16: Coi khối lượng mol của hạt nhân 13 Al bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27g 13 Al là
A. 7,826.1022. B. 9,826.1022. C. 6,825.1022. D. 8,825.1022.
Câu 17: Một chậu bằng nhôm có khối lượng 600 g đựng 2,5 lít nước sôi ở 100 oC. Biết nhiệt dung riêng 
của nhôm và của nước lần lượt là 880 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. 
Để có nước ở 40 oC cần phải đổ thêm vào chậu một lượng nước ở 25oC là
A. 13,1 lít. B. 10,5 lít. C. 2,1 lít. D. 3,3 lít.
 235
Câu 18: Hạt nhân 92 U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A. 9,39 MeV/nucleon. B. 8,48 MeV/nucleon. C. 5,46 MeV/nucleon. D. 7,59 MeV/nucleon.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước cụ 
thể sau: Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ 
nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t 1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế 
(t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí 
nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao 
đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
 Bảng ghi kết quả thí nghiệm
 Nước đá Nước Hỗn hợp A
 Lực kế Đòn D
 m 0,15 kg m 3,03 kg cân Khung 
 1 2 o dây kế
 o o t 16 C
 t1 –10 C t2 21 C Núm điều Nam châm
 chỉnh lực C B
 kế
a) Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
b) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ –10 oC 
đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J. Vôn kế Núm điều chỉnh Ampe kế
 kế
c) Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là λ = 336,0 kJ/kg.
 56
Câu 2: Đối với hạt nhân của nguyên tử 26 X .
 56
a) Hạt nhân nguyên tử 26 X có 30 neutron.
 56
b) Số proton và số neutron trong hạt nhân 26 X bằng nhau.
 56
c) Khối lượng của hạt nhân 26 X xấp xỉ 56 amu.
 56 –15
d) Bán kính hạt nhân 26 X xấp xỉ 3,55.10 m.
Câu 3: Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một 
nam châm chữ U: Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh a = 10cm được treo vào đầu bên 
phải của đòn cân, đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế, trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với 
đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các 
đường sức từ của nam châm. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải 
thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì 
nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau:
 Lần thí nghiệm I (A) F (mN)
 1 0 5
 2 0,02 10
 3 0,03 12
 4 0,04 14
a) Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.
b) Cảm ứng từ trong lòng nam châm là: B 47,2 1,9(mT) . c) Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung 
dây và điều chỉnh cường độ về bằng 0,01A. Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế 
đi 11,5mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là 50,0mT.
d) Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây 
thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.
Câu 4: Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là 50m 3. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ 
trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 250C và đến giữa trưa là 370C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi 
trong ngày là 1atm 1,013.105 Pa và khối lượng mol của không khí là 29g/mol.
a) Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.
b) Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.
c) Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 1,23.1027 phân tử.
d) Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 2,2kg.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Van an toàn là thiết bị bảo 
 l
vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích V
V = 20 lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 27 0C, được 
lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ 
so với dung tích của bình, trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện 15,6 mm 2 được giữ bằng 
một lò xo có độ cứng 50 N/m. Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn l = 2 mm (hình vẽ). Bỏ qua 
mọi ma sát.
Câu 1: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là x.10 –21J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ 
số hàng phần trăm).
Câu 2: Nhiệt độ của khí trong bình bằng bao nhiêu celsius thì van sẽ bắt đầu xả khí ra ngoài (làm tròn kết 
quả đến chữ số hàng phần mười)? 
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một học sinh 
 B(mT)
dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung A B
dây cứng hình chữ nhật ABCD có AB = 4cm, BC = 2
 e 퐁
6cm. Khung dây được đặt trong từ trường có các đường t(s)
sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn 0 0,1 0,2 0,3 0,4 D C
 Hình a 0,40,4
cảm ứng từ B biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình 
a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là 0,02Ω/m. 
Câu 3: Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,1s, cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao 
nhiêu miliampe (mA)?
Câu 4: Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,4s, nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây bằng x.10 –6 J. Tìm x 
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
 133 
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Đồng vị Xenon 54 Xe là chất phóng xạ  có chu kì bán rã là 5,24 
ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người 
bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ 3,18.108Bq. Coi rằng 85% 
lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133g/mol.
 133
Câu 5: Khối lượng 54 Xe có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu microgram (µg) (làm tròn 
kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
 133 8
Câu 6: Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng 54 Xe đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là x.10 Bq. Tìm x 
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). ĐÁP ÁN
Phần I.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án B D A B A D B B C
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án D B D A D C A B D
Phần II.
 Câu a b c d
 1 S Đ Đ Đ
 2 Đ S Đ S
 3 S Đ Đ Đ
 4 S Đ Đ S
Phần III.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 6,21 42,4 6 4,3 0,05 2,4
 LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I.
Câu 1. Chọn B.
 V
Với một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất p không đổi thì theo định luật Charles: = hằng số. Do 
 T
đó đáp án đúng là B.
Câu 2. Chọn D.
Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm có phương tiếp tuyến với đường sức từ, cùng chiều đường sức từ và 
đặc trưng cho tác dụng lực từ của từ trường. Độ lớn của B không tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện 
“đặt tại đó”, vì B là đại lượng đặc trưng cho từ trường tại điểm đang xét. Vậy phát biểu sai là D.
Câu 3. Chọn A.
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là Q = Lm, trong đó L là nhiệt 
hóa hơi riêng, m là khối lượng chất lỏng. Vậy chọn A.
Câu 4. Chọn B.
Từ trường được gây ra bởi dòng điện, điện tích chuyển động hoặc nam châm. Một điện tích đứng yên chỉ 
gây ra điện trường, không gây ra từ trường. Vậy chọn B.
Câu 5. Chọn A.
Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là quá trình hóa hơi. Vậy chọn A.
Câu 6. Chọn D.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định, nhiệt độ không đổi nên Pv = hằng số. Vì 
vậy khi thể tích V giảm thì áp suất p tăng. Vậy chọn D.
Câu 7. Chọn B.
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Vậy chọn B. Câu 8. Chọn B.
Suất điện động cực đại của khung dây quay đều là E0 N0 , với  2 f . Suy ra E0 N.2 f .0 , nên 
 E
từ thông cực đại qua mỗi vòng là  0 . Vậy chọn B.
 0 2 Nf
Câu 9. Chọn C.
 2 2 4
Phản ứng 1 H 1 H 2 He là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành một hạt nhân nặng hơn. 
Đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân. Vậy chọn C.
Câu 10. Chọn D.
Khí nhận công A 1000 J nên A 0 . Khí tỏa nhiệt 300 J nên Q 300 J . Theo nguyên lí I nhiệt động lực 
học: U A Q 1000 300 700 J . Nội năng của khí tăng thêm 700 J . Vậy chọn D.
Câu 11. Chọn B.
Độ chênh lệch nhiệt độ theo thang Kelvin bằng độ chênh lệch theo thang Celsius. Ta có 
 T 357 100 257 K . Vậy nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước 257 K . Chọn B.
Câu 12. Chọn D.
 235
Hạt nhân 92 U có số proton bằng số hiệu nguyên tử Z 92 . Số neutron là N A Z 235 92 143 . 
Trong các phương án, phát biểu đúng là có 92 proton. Chọn D.
Câu 13. Chọn A.
 p nR p
Với khí lí tưởng: pV nRT , suy ra . Trên đồ thị p T , độ dốc của đường biểu diễn bằng và tỉ 
 T V T
lệ nghịch với V . Đường ứng với trạng thái (1) có độ dốc lớn hơn trạng thái (2) nên V1 V2 . Vậy chọn A.
Câu 14. Chọn D.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn là F BIl sin . Dòng điện từ Tây sang Đông, từ trường hướng Bắc nên 
 90 , do đó F BIl . Trọng lượng dây là P mg 0,5.10 5 N . Lực từ bằng 1% trọng lực nên 
 F 0,05
F 0,01P 0,05 N . Đổi B 0,04 mT 4.10 5 T . Khi đó I 125 A . Vậy chọn D.
 Bl 4.10 5.10
Câu 15. Chọn C.
 p
Bình kín có thể tích không đổi nên hằng số. Đổi nhiệt độ: T 50 273 323 K , 
 T 1
 p2 T2 423
T2 150 273 423 K . Suy ra 1,31. Áp suất tăng nhưng tăng ít hơn 3 lần. Vậy chọn C.
 p1 T1 323
Câu 16. Chọn A.
 0,27
Khối lượng mol của 27 Al là 27 g/mol . Số mol nhôm là n 0,01 mol. Mỗi hạt nhân nhôm có 13 
 13 27
 23 22
proton nên số proton là N p 0,01.6,02.10 .13 7,826.10 . Vậy chọn A.
Câu 17. Chọn B.
Khối lượng nước nóng ban đầu là 2,5kg. Gọi m là khối lượng nước ở 25oC cần đổ thêm. 
Nước nóng và chậu nhôm tỏa nhiệt khi giảm từ 100oC xuống 40oC:
Qt?a (2,5.4200 0,6.880)(100 40) 661680 J . o o
Nước lạnh thu nhiệt khi tăng từ 25 C lên 40 C: Qthu m.4200.(40 25) 63000m . 
Cân bằng nhiệt: 63000m = 661680, suy ra m ≈ 10,5kg. 
Vì khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít nên cần khoảng 10,5 lít nước. Chọn B.
Câu 18. Chọn D.
 1784
Năng lượng liên kết riêng bằng năng lượng liên kết chia cho số nucleon:  7,59 MeV/nucleon .
 235
Vậy chọn D.
PHẦN II.
Câu 1:
 o o
Dữ kiện: m1 = 0,15kg là khối lượng nước đá, t1 = -10 C, m2 = 3,03kg là khối lượng nước, t2 = 21 C; nhiệt 
độ cân bằng t = 16oC. 
Cđá = 2100J/(kg.K), Cnước = 4200J/(kg.K),
a) Sai. 
Nước đá ban đầu ở -10 oC, lạnh hơn nước ở 21 oC, nên nước truyền nhiệt cho nước đá. Nước đá không 
truyền nhiệt cho nước mà nó thu nhiệt từ nước.
b) Đúng.
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng từ -10oC đến 0oC là: 
Q1 = m1.Cđá∆t = 0,15.2100.10 = 3150J.
Vậy mệnh đề đúng. ∆t 
c) Đúng.
Nước đá nổi trong nước vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. Đây là hiện 
tượng quen thuộc: băng nổi trên mặt nước.
d) Đúng. 
Nhiệt lượng nước ban đầu tỏa ra khi giảm từ 21oC xuống 16oC: 
Qtỏa = m2Cnước(21 - 16) = 3,03.4200.5 = 63630J.
Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:
 o o
Nước đá tăng nhiệt từ -10 C lên 0 C: Q1 = 3150J.
Nước đá nóng chảy hoàn toàn: Q2 = m1λ = 0,15λ.
 o o
Nước sau khi tan tăng từ 0 C lên 16 C: Q3 = m1Cnước.16 = 0,15.4200.16 = 10080J
Theo cân bằng nhiệt: 63630 = 3150 + 0,15λ + 10080.
Suy ra: 0,15λ = 50400, nên λ = 336000J/kg = 336,0kJ/kg
Vậy mệnh đề đúng.
Kết luận Câu 1: S – Đ – Đ – Đ.
Câu 2:
 56
Hạt nhân có kí hiệu 26 X . Trong đó A 56 là số khối, Z 26 là số proton.
Số neutron là: N A Z 56 26 30 .
a) Đúng.
 56
Hạt nhân 26 X có 30 neutron.
b) Sai. Số proton là 26 , số neutron là 30 , nên hai số này không bằng nhau.
c) Đúng.
Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng số khối tính theo đơn vị amu. Vì A 56, nên khối lượng hạt nhân xấp xỉ 
56amu.
d) Sai.
 1/3 15
Bán kính hạt nhân được tính gần đúng theo công thức R R0 A , với R0 1,2.10 ,m .
Ta có R 1,2.10 15.561/3 4,6.10 15 ,m .
Giá trị 3,55.10 15 ,m không phù hợp.
Kết luận Câu 2: Đ – S – Đ – S.
Câu 3:
Dữ kiện:
Khung dây có N 50 vòng, cạnh a 10,cm 0,1,m . Cạnh BC nằm trong từ trường và vuông góc với 
đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây nằm trong từ trường có độ lớn Ft NBIl .
Ở đây đoạn dây chịu lực là cạnh BC , nên l a 0,1,m .
Bảng số liệu:
 Lần I(A) F(mN)
 1 0 5
 2 0,02 10
 3 0,03 12
 4 0,04 14
Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ 5,mN . Khi có dòng điện, số chỉ lực kế thay đổi do xuất hiện lực từ.
a) Sai.
Dựa vào chiều dòng điện qua khung và sự thay đổi số chỉ lực kế, dùng quy tắc bàn tay trái xác định được 
chiều từ trường không phải từ phải sang trái. Vì vậy mệnh đề này sai.
b) Đúng.
Ta có độ tăng số chỉ lực kế do lực từ gây ra: F F F0 , với F0 5,mN .
Lần 2: F 10 5 5,mN 5.10 3 , N .
 F 5.10 3
B 0,05,T 50,mT .
 NIa 50.0,02.0,1
Lần 3: F 12 5 7,mN 7.10 3 , N .
 7.10 3
B 46,7,mT .
 50.0,03.0,1
Lần 4: F 14 5 9,mN 9.10 3 , N .
 9.10 3
B 45,mT .
 50.0,04.0,1
Các giá trị đo được xấp xỉ quanh 47,mT . Kết quả B 47,2 1,9,mT là phù hợp. Vậy mệnh đề đúng. c) Đúng.
Sau lần 4, số chỉ lực kế là 14,mN . Khi đổi chiều dòng điện và chỉnh I 0,01, A , số chỉ lực kế giảm đi 
11,5,mN , nên số chỉ mới là:
F 14 11,5 2,5,mN .
Khi không có dòng điện, lực kế chỉ 5,mN . Vậy độ thay đổi do lực từ là: 
 F 5 2,5 2,5,mN 2,5.10 3 , N .
 F 2,5.10 3
Suy ra B 0,05,T 50,0,mT .
 NIa 50.0,01.0,1
Vậy mệnh đề đúng.
d) Đúng.
Để giảm sai số, khi đo cần đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc đúng số chỉ 
lực kế và cường độ dòng điện. Đây là các thao tác quan trọng trong thí nghiệm đo cảm ứng từ.
Kết luận Câu 3: S – Đ – Đ – Đ.
Câu 4:
Dữ kiện:
Thể tích phòng V 50,m3 .
 
Buổi sáng: t1 25 C , nên T1 25 273 298, K .
 
Buổi trưa: t2 37 C , nên T2 37 273 310, K .
Áp suất p 1,013.105 , Pa .
Khối lượng mol không khí M 29, g / mol 0,029,kg / mol .
a) Sai.
Nhiệt độ tăng từ 25 C lên 37 C , tức tăng: T 37 25 12 C 12, K .
Không phải tăng 285, K .
b) Đúng. 
Nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của phân tử khí càng lớn. Vì vậy buổi trưa, các phân tử khí 
chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.
c) Đúng.
 pV 1,013.105.50
Số mol khí trong phòng buổi sáng: n 2045,mol .
 RT 8,31.298
 23 27
Số phân tử khí là: N nN A 2045.6,02.10 1,23.10 phân tử.
Vậy mệnh đề đúng.
d) Sai.
Vì phòng thông với bên ngoài nên áp suất gần như không đổi. Khi nhiệt độ tăng, số mol khí trong phòng 
giảm.
 pV 1,013.105.50
Số mol khí buổi sáng: n1 2045,mol .
 RT1 8,31.298

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_sgd_ca_mau_c.docx