Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Cà Mau (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Xác định giá trị pH của một dung dịch bằng máy đo pH, thu được giá trị pH = 3,0. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nồng độ ion OH⁻ trong dung dịch là 10⁻³,⁰ M. B. Nồng độ ion H⁺ trong dung dịch là 3,0 M.

C. Nồng độ ion OH⁻ trong dung dịch là 3,0 M. D. Nồng độ ion H⁺ trong dung dịch là 10⁻³,⁰ M.

Câu 2. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 3. Carbohydrate được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là

A. maltose. B. saccharose. C. tinh bột. D. cellulose.

Câu 4. Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.

(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.

(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.

(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Câu 5. Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức cấu tạo như sau:

Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Công thức phân tử của nicotine là

A. C₁₀H₁₄N₂. B. C₁₀H₈N₂. C. C₁₀H₁₀N₂. D. C₁₀H₁₂N₂.

Câu 6. Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH₂O. Công thức phân tử có thể có của X là

A. C₂H₄O. B. C₃H₆O. C. C₃H₆O₃. D. C₄H₈O.

Câu 7. Thực hiện phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl₂(aq) + H₂(g). Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8 M còn 0,6 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 40 giây là

A. 2,5.10⁻³ (M.s⁻¹). B. 1,5.10⁻² (M.s⁻¹). C. -5,0.10⁻³ (M.s⁻¹). D. 5,0.10⁻³ (M.s⁻¹).

Câu 8. Ammonia (NH₃) là nguyên liệu sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là

A. –3. B. 3. C. +3. D. 0.

Câu 9. Ethyl acetate được sử dụng để tách caffeine khỏi cà phê, ethyl acetate có công thức cấu tạo thu gọn là

A. CH₃COOC₂H₅. B. C₂H₅COOCH₃. C. CH₂=CHCOOCH₃. D. C₂H₅COOC₂H₅.

Câu 10. Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br₂ được cho bởi phương trình:

CH₂=CH₂ + Br₂ → CH₂Br – CH₂Br.

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).

(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br⁺ với C=C tạo carbocation trung gian.

(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br⁻ tạo thành sản phẩm.

(4) Br⁺ là tác nhân electrophile và Br⁻ là tác nhân nucleophile.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

docx 17 trang Thu Huyền 04/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Cà Mau (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Cà Mau (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Cà Mau (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: SINH HỌC
 CÀ MAU
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; He = 4; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 
35,5; K = 39; Mn = 55; Fe = 56; Pb = 207; Ag = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Xác định giá trị pH của một dung dịch bằng máy đo pH, thu được giá trị pH = 3,0. Phát biểu nào 
sau đây là đúng?
A. Nồng độ ion OH⁻ trong dung dịch là 10⁻³,⁰ M. B. Nồng độ ion H⁺ trong dung dịch là 3,0 M.
C. Nồng độ ion OH⁻ trong dung dịch là 3,0 M. D. Nồng độ ion H⁺ trong dung dịch là 10⁻³,⁰ M.
Câu 2. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và 
Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 3. Carbohydrate được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là
A. maltose. B. saccharose. C. tinh bột. D. cellulose.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 5. Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotine với công thức 
cấu tạo như sau:
Nicotine làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. 
Công thức phân tử của nicotine là
A. C₁₀H₁₄N₂. B. C₁₀H₈N₂. C. C₁₀H₁₀N₂. D. C₁₀H₁₂N₂.
Câu 6. Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH₂O. Công thức phân tử có thể có của X là
A. C₂H₄O. B. C₃H₆O. C. C₃H₆O₃. D. C₄H₈O.
Câu 7. Thực hiện phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl₂(aq) + H₂(g). Sau 40 giây, nồng độ của 
dung dịch HCl giảm từ 0,8 M còn 0,6 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 40 
giây là A. 2,5.10⁻³ (M.s⁻¹). B. 1,5.10⁻² (M.s⁻¹). C. -5,0.10⁻³ (M.s⁻¹). D. 5,0.10⁻³ (M.s⁻¹).
Câu 8. Ammonia (NH₃) là nguyên liệu sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của 
nitrogen trong ammonia là
A. –3. B. 3. C. +3. D. 0.
Câu 9. Ethyl acetate được sử dụng để tách caffeine khỏi cà phê, ethyl acetate có công thức cấu tạo thu 
gọn là
A. CH₃COOC₂H₅. B. C₂H₅COOCH₃. C. CH₂=CHCOOCH₃. D. C₂H₅COOC₂H₅.
Câu 10. Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa 
học của ethylene với dung dịch Br₂ được cho bởi phương trình:
CH₂=CH₂ + Br₂ → CH₂Br – CH₂Br.
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br⁺ với C=C tạo carbocation trung gian.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br⁻ tạo thành sản phẩm.
(4) Br⁺ là tác nhân electrophile và Br⁻ là tác nhân nucleophile.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 11. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
A. IA. B. VIIIA. C. VIIA. D. IIA.
Câu 12. Các tính chất vật lí chung của kim loại (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi 
nhân tố nào sau đây?
A. Các nguyên tử kim loại đứng khít nhau.
B. Các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể.
C. Sự hiện diện của các electron tự do trong mạng tinh thể.
D. Liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử.
Câu 13. Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại đồng (copper)?
A. Điện phân dung dịch CuSO₄ điện cực trơ. B. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO₄.
C. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄. D. Cho H₂ tác dụng với CuO nung nóng.
Câu 14. Muối Mohr có công thức (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối 
Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một nhóm học 
sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam 
muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch 
H₂SO₄ 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO₄ 0,01M. Thực hiện 
chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau: Lần chuẩn độ 1 2 3
 Thể tích dung dịch KMnO₄ (mL) 16 16,1 16
Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần 
trăm)
A. 90,02. B. 91,27. C. 95,59. D. 92,78.
Câu 15. Cho polymer có cấu tạo như sau:
Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
A. Tơ. B. Keo dán. C. Chất dẻo. D. Cao su.
Câu 16. Xét phức chất [CoCl₂(NH₃)₄]⁺
(1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co²⁺.
(2) Các phối tử có trong phức chất là Cl⁻ và NH₃.
(3) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
(4) Điện tích của phức chất là +3.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 17. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl₃.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO₄.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO₄.
(4) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 18. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion 
NH₄⁺(aq)?
A. NaCl. B. HCl. C. NaOH. D. Na₂SO₄.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sodium hydrogencarbonate hay còn gọi là baking soda được sử dụng để trị chứng dư acid ở dạ 
dày và làm tăng độ xốp của bánh.
a) Khi làm bánh người ta thường cho bột nở (baking soda) vì khi nung nóng bột NaHCO₃ sẽ bị nhiệt phân 
tạo ra khí CO₂ thoát ra từ trong bánh, giúp bánh phồng lên và tơi xốp hơn khi không có bột nở.
b) Công thức hóa học của sodium hydrogencarbonate là NaHCO₃.
c) Sodium hydrogencarbonate được dùng để trung hòa hydrochloric acid để làm giảm độ pH trong dịch vị 
dạ dày.
d) Giả sử có V lít dung dịch HCl 0,02 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa hoàn toàn sau khi 
uống 0,336 gam NaHCO₃ thì giá trị của V là 0,2.
Câu 2. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ 
thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực Pb có phủ PbO₂ nhúng trong dung dịch H₂SO₄ nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như 
sau:
 Pb(s) + PbO₂(s) + 2H⁺(aq) + 2HSO₄⁻(aq) ⇌ 2PbSO₄(s) + 2H₂O (*)
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2).
Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng 
điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở 
bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Khi acquy đang cung cấp điện cho xe máy, nồng độ dung dịch sulfuric acid sẽ tăng dần do nước bị tiêu 
thụ.
b) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
c) Trong quá trình phóng điện, khối lượng của anode giảm còn khối lượng của cathode tăng.
d) Khi nạp điện cho acquy chì bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,0 A trong 1 giờ với hiệu suất 
100%, khối lượng Pb được tái tạo ở cực âm là 7,72 gam.
Câu 3. Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun 
nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol với xúc tác là H₂SO₄ đặc, thu được 
9,75 gam dầu chuối (xem như chỉ chứa isoamyl acetate). Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên 
là h%.
a) Phản ứng điều chế isoamyl acetate ở trên có đặc điểm là phản ứng một chiều.
b) Phản ứng điều chế isoamyl acetate ở trên còn có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.
c) Giá trị của h là 62,5. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
d) Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo thu gọn là (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH.
Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ)
 HNO₃, H₂SO₄, t Fe HCl NaOH HNO₂ HCl, 0 5C 
 Benzene  1  X  2  Y  3  → Z 4 → T
a) Trong phản ứng (2) C₆H₅NO₂ bị khử thành Y là C₆H₅NH₂.
b) Z có lực base mạnh hơn methylamine, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
c) Phản ứng (1) là phản ứng thế trên vòng benzene, X là C₆H₅NO₂.
d) Từ 100 lít benzene (D = 0,879g/mL) ban đầu có thể thu được 84 kg chất Z, hiệu suất cả quá trình là 
80%. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cisplatin là tên thương mại của phức chất có công thức hoá học là [Pt(NH₃)₂Cl₂]. Trong phức 
chất, hai phối tử Cl⁻ nằm ở vị trí liền kề nhau xung quanh nguyên tử trung tâm, tạo thành cấu hình cis. 
Trong phòng thí nghiệm, cisplatin được điều chế theo sơ đồ gồm hai giai đoạn:
 NH₃ NH₃
 [PtCl₄]²⁻ (1) → Phức chất X (2) → Cisplatin
Cho các phát biểu sau:
(1) Phức chất cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Ở giai đoạn (1) và (2) đều xảy ra phản ứng thế 1 phối tử Cl⁻ bằng 1 phối tử NH₃.
(3) Điện tích của ba phức chất trong sơ đồ lần lượt là -2, -1 và 0.
(4) Trong sơ đồ trên, có thể thay phức chất [PtCl₄]²⁻ bằng phức chất [PtCl₆]²⁻.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 124, 14) Câu 2. Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy 
Al₂O₃ với điện cực than chì và có mặt cryolite. Nguyên liệu của quá trình điện phân là quặng bauxite có 
chứa 80% Al₂O₃.2H₂O về khối lượng, tạp chất còn lại không chứa nhôm.
Trong quá trình sản xuất, khi điện phân hết x tấn quặng bauxite nói trên thì tiêu tốn y tấn than chì ở anode 
(do bị oxi hóa bởi khí O₂). Tỉ lệ của x/y là bao nhiêu? Biết rằng, chỉ có 90% Al₂O₃ bị điện phân và hỗn 
hợp khí thoát ra chỉ có CO và CO₂ với tỉ lệ thể tích là 2:3. (Chỉ được làm tròn ở phép tính cuối cùng và 
kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 3. Phần trăm khối lượng carbon trong ethylene glycol là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn 
kết quả đến hàng phần mười.)
Câu 4. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polypropylene, polystyrene, nylon-6,6. 
Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
Câu 5. Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau:
(1) CS₂(l) + 3O₂(g) → CO₂(g) + 2SO₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = -1110,21 kJ
(2) CO₂(g) → CO(g) + 1/2O₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = +283,00 kJ
(3) 2Na(s) + 2H₂O(l) → 2NaOH(aq) + H₂(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = -367,50 kJ
(4) ZnSO₄(s) → ZnO(s) + SO₃(g) ΔᵣH⁰₂₉₈ = +235,21 kJ
Liệt kê những phản ứng thu nhiệt theo số thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 124, 14)
Câu 6. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được a ruột phích như trên với độ dày lớp 
bạc (Ag) là 0,1 μm thì cần dùng 8160 gam dung dịch glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch 
AgNO₃ trong NH₃. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. 
Tính giá trị của a? (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng đơn vị). ĐÁP ÁN
Phần I.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án D D D B A C A A A
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án D C C B B A D D C
Phần II.
 Câu a b c d
 1 Đ Đ S Đ
 2 S Đ S Đ
 3 S S Đ Đ
 4 S S Đ Đ
Phần III.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 123 8,52 38,7 1 24 2000
 LỜI GIẢI THAM KHẢO
Phần I.
Câu 1. Chọn D
Ta có công thức: pH = -log[H⁺].
Với pH = 3,0 thì [H⁺] = 10⁻³,⁰ M.
Vậy phát biểu đúng là: nồng độ ion H⁺ trong dung dịch là 10⁻³,⁰ M.
Đáp án: D
Câu 2. Chọn D
Khi hai kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau trong dung dịch acid, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn 
mòn trước.
So sánh với Fe:
 • Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên trong cặp Fe – Zn, Zn bị phá hủy trước, Fe được bảo vệ. 
 • Pb, Sn, Ni hoạt động yếu hơn Fe nên trong các cặp Fe – Pb, Fe – Sn, Fe – Ni thì Fe bị phá hủy trước. 
Vậy Fe bị phá hủy trước trong 3 cặp: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni.
Đáp án: D
Câu 3. Chọn D
Sợi bông có thành phần chính là cellulose. Cellulose là polysaccharide do thực vật tổng hợp, chiếm 
khoảng 90% khối lượng sợi bông.
Đáp án: D
Câu 4. Chọn B
Xét từng phát biểu:
(1) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc. Đúng. Glucose có nhóm –CHO; fructose trong môi trường kiềm chuyển hóa thành glucose nên cũng tham 
gia phản ứng tráng bạc.
(2) Trong môi trường kiềm, fructose chuyển hóa thành glucose.
Đúng.
(3) Tất cả các carbohydrate đều tham gia phản ứng thủy phân.
Sai. Monosaccharide như glucose, fructose không bị thủy phân.
(4) Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng.
Đúng.
Có 3 phát biểu đúng: (1), (2), (4).
Đáp án: B
Câu 5. Chọn A
Nicotine có công thức phân tử là C₁₀H₁₄N₂.
Đáp án: A
Câu 6. Chọn C
Công thức đơn giản nhất của X là CH₂O.
Vậy công thức phân tử của X phải có dạng: (CH₂O)ₙ.
Thử các đáp án:
 • C₂H₄O không có dạng (CH₂O)ₙ. 
 • C₃H₆O không có dạng (CH₂O)ₙ. 
 • C₃H₆O₃ = (CH₂O)₃, phù hợp. 
 • C₄H₈O không có dạng (CH₂O)ₙ. 
Đáp án: C
Câu 7. Chọn A
Phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
Nồng độ HCl giảm từ 0,8 M còn 0,6 M trong 40 giây.
Độ biến thiên nồng độ HCl: ΔC(HCl) = 0,6 - 0,8 = -0,2 M
 C 0,2
Tốc độ biến thiên nồng độ HCl: HCl 5,0.10 3 M.s⁻¹
 t 40
Nhưng HCl có hệ số 2 trong phương trình, nên tốc độ trung bình của phản ứng là:
 1 C
v . HCl
 2 t
 1
v .( 5,0.10 3 ) 2,5.10 3 M.s⁻¹
 2
Đáp án: A.
Câu 8. Chọn A
Trong NH₃, hydrogen có số oxi hóa +1.
Gọi số oxi hóa của nitrogen là x, ta có:
x + 3.(+1) = 0 => x = -3.
Vậy số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là -3.
Đáp án: A Câu 9. Chọn A
Ethyl acetate là ester tạo bởi acetic acid CH₃COOH và ethanol C₂H₅OH.
Công thức cấu tạo thu gọn là CH₃COOC₂H₅.
Đáp án: A
Câu 10. Chọn D
Phản ứng của ethylene với Br₂ là phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C.
Xét các phát biểu:
(1) Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile (AE).
Đúng. Liên kết đôi C=C giàu electron nên dễ bị tác nhân electrophile tấn công.
(2) Giai đoạn đầu tiên là quá trình phản ứng của Br⁺ với C=C tạo carbocation trung gian.
Đúng theo cơ chế đã cho trong đề.
(3) Giai đoạn thứ 2 là quá trình kết hợp của carbocation với Br⁻ tạo thành sản phẩm.
Đúng.
(4) Br⁺ là tác nhân electrophile và Br⁻ là tác nhân nucleophile.
Đúng. Br⁺ thiếu electron nên là electrophile; Br⁻ giàu electron nên là nucleophile.
Có 4 phát biểu đúng.
Đáp án: D
Câu 11. Chọn C
Các nguyên tố halogen gồm F, Cl, Br, I, At thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Đáp án: C
Câu 12. Chọn C
Kim loại có các tính chất vật lí chung như dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do trong mạng tinh thể 
kim loại có các electron tự do.
Các electron tự do có thể chuyển động trong mạng tinh thể, tạo nên khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh 
kim.
Đáp án: C
Câu 13. Chọn B
Xét từng phản ứng:
A. Điện phân dung dịch CuSO₄ điện cực trơ: Cu²⁺ nhận electron tạo Cu ở cathode.
=> Điều chế được Cu.
B. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO₄: Na là kim loại rất mạnh, phản ứng với nước trước, không trực 
tiếp đẩy Cu ra khỏi dung dịch.
=> Không điều chế được Cu.
C. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄: Fe đẩy Cu ra khỏi muối.
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
=> Điều chế được Cu.
D. Cho H₂ tác dụng với CuO nung nóng:
CuO + H₂ → Cu + H₂O
=> Điều chế được Cu.
Phản ứng không điều chế được kim loại đồng là cho Na tác dụng với dung dịch CuSO₄. Đáp án: B
Câu 14. Chọn B
Muối Mohr: (NH₄)₂Fe(SO₄)₂.6H₂O.
Khối lượng mol của muối Mohr:
M = 2.14 + 8.1 + 56 + 2.(32 + 4.16) + 6.18
= 28 + 8 + 56 + 192 + 108
= 392 g/mol.
Thể tích KMnO₄ trung bình:
 16 16,1 16
V 16,0333 mL = 0,0160333 L.
 3
Số mol KMnO₄:
nKMnO4 0,01.0,0160333 0,000160333 mol.
Trong môi trường acid:
MnO₄⁻ oxi hóa Fe²⁺ theo tỉ lệ mol: 1 mol MnO₄⁻ phản ứng với 5 mol Fe²⁺.
Số mol Fe²⁺ trong 10 mL dung dịch X:
nFe²? 5.0,000160333 0,000801667 mol.
Trong 100 mL dung dịch X:
nFe²? 0,00801667 mol.
Mỗi phân tử muối Mohr có 1 ion Fe²⁺ nên: nmuối Mohr tinh khiết = 0,00801667 mol.
Khối lượng muối Mohr tinh khiết:
m = 0,00801667.392 = 3,14253gam.
Độ tinh khiết:
 3,14253
a% .100% 91,27% .
 3,443
Đáp án: B
Câu 15. Chọn A
Polymer có cấu tạo:
(–NH–[CH₂]₆–NH–CO–[CH₂]₄–CO–)ₙ
Đây là nylon-6,6, thuộc loại polyamide.
Nylon-6,6 được dùng để sản xuất tơ tổng hợp.
Đáp án: A
Câu 16. Chọn D
Phức chất: [CoCl₂(NH₃)₄]⁺.
Xét điện tích:
 • Cl⁻ có điện tích -1, có 2 phối tử Cl⁻ nên tổng điện tích là -2. 
 • NH₃ là phối tử trung hòa, điện tích bằng 0. 
 • Cả phức chất có điện tích +1. 
Gọi số oxi hóa của Co là x:
x + 2.(-1) + 4.0 = +1
=> x - 2 = +1 => x = +3.
Vậy nguyên tử trung tâm là Co³⁺, không phải Co²⁺.
Xét các phát biểu:
(1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co²⁺.
Sai.
(2) Các phối tử có trong phức chất là Cl⁻ và NH₃.
Đúng.
(3) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
Đúng, gồm 2 Cl⁻ và 4 NH₃.
(4) Điện tích của phức chất là +3.
Sai, điện tích của phức chất là +1.
Có 2 phát biểu đúng.
Đáp án: D
Câu 17. Chọn D
Xét từng thí nghiệm:
(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl₃.
Mg có thể khử Fe³⁺ thành Fe²⁺. Vì FeCl₃ dư nên nếu có Fe tạo ra cũng bị Fe³⁺ oxi hóa lại thành Fe²⁺.
=> Không thu được kim loại.
(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO₄.
Ba là kim loại rất mạnh, phản ứng với nước trước tạo Ba(OH)₂ và H₂. Sau đó Ba²⁺ kết hợp với SO₄²⁻ tạo 
BaSO₄, còn Cu²⁺ có thể tạo Cu(OH)₂.
=> Không tạo kim loại Cu.
(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO₄.
Zn hoạt động mạnh hơn Cu nên đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối:
Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu.
=> Có tạo kim loại Cu.
(4) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃.
Fe²⁺ có thể khử Ag⁺ thành Ag:
Fe²⁺ + Ag⁺ → Fe³⁺ + Ag.
=> Có tạo kim loại Ag.
Vậy có 2 thí nghiệm tạo thành kim loại: (3), (4).
Đáp án: D
Câu 18. Chọn C
Để kiểm tra ion NH₄⁺, người ta dùng dung dịch kiềm như NaOH.
Khi đun nóng:
NH₄⁺ + OH⁻ → NH₃ + H₂O
Khí NH₃ sinh ra có mùi khai, làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
Vậy dung dịch phù hợp là NaOH.
Đáp án: C
Phần II.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_ca_mau.docx