Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Huế (Có đáp án)
- Cho biết khối lượng nguyên tử (amu) của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.
- Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn (đkc), giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lởi từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là
A. . B.
.
C. . D.
.
Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thểm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thởi lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau:
Có các phát biểu sau:
(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức và
lần lượt là +2 và -2.
(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
(c) Khi thểm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.
(d) Phối tử của hai phức và
lần lượt là H2O và HCl .
Số phát biểu không đúng là
A. 4 . B. 3 . C. 5. D. 2 .
Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. magnesium. B. Sodium. C. aluminum. D. iron.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.
(b) điều kiện thưởng, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.
(d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa.
(e) Các hydroxide cua kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Số phát biếu đúng là
A. 5 . B. 2 . C. 4 . D. 3 .
Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A. sodium chlorid B. hydrochloric acid C. sodium carbonate. D. sodium sulfate.
Câu 6. Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C
Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A. III < I < II < IV. B. IV < I < III < II. C.I < III < II < IV. D. II < I < IV < III.
Câu 7. Cho các cặp oxi hoá - khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương úng:
Cho các phát biểu sau:
(a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+thành Ag kim loại.
(d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Số phát biểu đúng là
A. 2 . B. 1 . C. 4 . D. 3 .
Câu 8. Cho các dung dịch: ethanoic acid, glicerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là
A. 4 . B. 5 . C. 2 . D. 3 .
Câu 9. Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 12,9. B. 26,70. C. 22,50. D. 8,90 .
Câu 10. Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Đế khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây?
A. Phân potassium chloride. B. Phân đạm uea.
C. Phân potassium sulfate. D. Phân superphosphate.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Huế (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 THÀNH PHỐ HUẾ MÔN: HÓA HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) - Cho biết khối lượng nguyên tử (amu) của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. - Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn (đkc), giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lởi từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là C H COO C H C H COO C H A. 3 3 3 3 5 .B. 4 3 3 3 5 . C H COO C H C H COO C H C. 4 33 3 3 5 .D. 4 4 3 3 3 . Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thểm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thởi lắc nhẹ để các chất 2 2 trộn đều. Xảy ra quá trình sau: Cu H2 O 4Cl ƒ CuCl4 6H2 O Có các phát biểu sau: 2 (a) Số oxi hóa của copper trong hai phức Cu H O và CuCl 2 lần lượt là +2 và 2. 2 6 4 (b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch. (c) Khi thểm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái. 2 (d) Phối tử của hai phức Cu H O và CuCl 2 lần lượt là H O và HCl . 2 6 4 2 Số phát biểu không đúng là A. 4 .B. 3 .C. 5.D. 2 . Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. magnesium.B. Sodium.C. aluminum.D. iron. Câu 4. Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode. (b) 휎 điều kiện thưởng, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe. (c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu. (d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa. (e) Các hydroxide cua kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. Số phát biếu đúng là A. 5 .B. 2 .C. 4 .D. 3 . Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu? A. sodium chloridB. hydrochloric acidC. sodium carbonate.D. sodium sulfate. Câu 6. Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3C; 24,8C; 42,1C; 64,7C Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. III < I < II < IV.B. IV < I < III < II.C. I < III < II < IV.D. II < I < IV < III. Câu 7. Cho các cặp oxi hoá - khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương úng: Cặp oxi hóa – khử Cu2+ / Cu Fe3+ / Fe2+ Ag+ / Ag Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 +0,771 +0,799 Cho các phát biểu sau: (a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. (b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+. (c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại. (d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+. Số phát biểu đúng là A. 2 .B. 1 .C. 4 .D. 3 . Câu 8. Cho các dung dịch: ethanoic acid, glicerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là A. 4 .B. 5 .C. 2 .D. 3 . Câu 9. Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 12,9.B. 26,70.C. 22,50.D. 8,90 . Câu 10. Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Đế khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây? A. Phân potassium chloride.B. Phân đạm uea. C. Phân potassium sulfate.D. Phân superphosphate. Câu 11. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s². Số hiệu nguyên tử của X là A. 8 . B. 12 . C. 10 .D. 18 . Câu 12. Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia dụng (vỏ thiết bị điện tử), thiết bị y tế (ống nghiệm, đĩa Petri) và vật liệu cách nhiệt, cách âm trong xây dựng (xốp EPS, XPS). Kết quả phân tích monomer dùng để điều chế polymer X cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 92,308% còn lại là hydrogen. Dựa vào phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của monomer là 104 amu. Tên của polymer X là A. PolystyrenB. Polypropylene. C. Polyethylene.D. Polybuta-1,3-diene. Câu 13. Cho dung dịch chứa m gam sodium carbonate tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,035 mol khí carbon dioxide. Giá trị của m là A. 2,94 . B. 5,88 .C. 3,71 .D. 1,855 . Câu 14. Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS cua X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X 2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau: (1) X NaOH Xt X2 . (2) X2 CuO X3 Cu H2 O . (3) X3 Br2 H2 O X4 HBr . Phát biểu nào sau đây là đúng? A. X và X4 là hai chất đồng phân. B. X tan tốt trong nước hơn X1 và X2. C. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4. D. Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 X4 X. Câu 15. Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thwe, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để giảm bớt mức độ độc hại của lead có trong cơ thể con ngưởi ta sử dụng phối tử EDTA+ để tạo phức [Pb(EDTA)]2 rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4 được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2 tương đối kém bền, sự trao đối calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. 2+ 2+ Na2 [Ca(EDTA)] + Pb → Na2 [Pb(EDTA)] + Ca Nếu hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 0,828 g/mL thì nồng độ lead trong máu của bệnh nhân này (tính theo g/mL) là A. 0,2.B. 1,0.C. 0,17.D. 4,0. Câu 16. Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: (Hình ảnh cấu tạo peptide) Tên viết tắt của Y là A. Ala-Gly-Al.B. Glu-Ala-Gly.C. Val-Gly-Ala.D. Gly-Val-Gly. Câu 17. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là A. 54.B. 40%.C. 60%.D. 80%. Câu 18. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein. (c) Các loai tơ nilon 6,6; tơ nilon 7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng. (d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1:1. (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với copper (II) hydroxide tạo phức màu tím. Số phát biểu đúng là A. 4 .B. 5 .C. 3 .D. 2 . PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lởi từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoáng 60 mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M, sau đó nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (lưu ý: không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Quá trình điện phân được thực hiện trong thời gian 5 phút với cưởng độ dởng điện 10 A. Sau khi quan sát hiện tượng xảy ra, một học sinh nhận xét như sau: a) Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực. b) Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode. c) Có khí không màu oxygen thoát ra ở anode. d) Màu xanh lam của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần. Câu 2. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (C) 182 184 6,3 33,34 pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12 a) Từ T có thế chuyên hoá tạo thành Z bằng 1 phản ứng. b) X, Y đều là chất lỏng ở điều kiện thưởng, ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đối màu quỳ tím. c) Có thể phân biệt 3 chất lỏng gồm Y, benzene, styrene bằng dung dịch nước bromine. d) pH của dung dịch càng cao tính base càng mạnh. Câu 3. Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m 1 (gam) vào dung dịch iron (III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau: a) Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq). b) Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học. c) Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào. d) Giá trị của m2 nhỏ hơn m4. Câu 4. Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfưric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ethyl acetate ở nhiệt độ thích hợp, theo mô hình thí nghiệm bên: Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C = O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm 1) 3650-3200 3300-2500 1780-1650 a) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh. b) Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thời gian thu được 22,0 gam chất lỏng ở bình hứng (5), thi kết luận rằng hiệu suất của phản ứng ester hóa đúng bằng 25% (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác. c) Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate. d) Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . Câu 1. Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau: +H2O, enzyme enzyme Tinh bot (1) Glucose (2) Ethanol Lên men 338,35 kg sắn khô (chứa 35% khối lượng là tinh bột, phần còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90% và 80%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E 5 (chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Xác định thể tích (tính bằng Lít) xăng, E 5 thu được sau pha trộn. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đền hàng đơn vị). Câu 2. Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KmnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate), nếu dung dịch trong burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đen MnO2 theo phương trình ion dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ: 2+ 3+ MnO4 (aq) + Fe (aq) + H+ → MnO2 (s) + Fe + H2O (l) Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ không đúng, làm 55% lượng MnO4 tham gia phản ứng chuyển thành MnO2 (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+). Tổng lượng Fe2+ bị oxi hóa là 2,4mmol. Thể tích dung dịch KmnO4 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với chuẩn độ đúng? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến đến hàng phần trăm). Câu 3. Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất và quy trình xà phòng hóa. Tại một cơ sở sản xuất xà phòng, ngưởi ta thuỷ phân hoàn toàn 948,7 gam chất béo X trong 1,6 Lít dung dịch KOH 2M (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 96,6 gam glycerol. Sau quá trình xử lí và làm khô, sản phẩm xà phòng thu được chứa 74,66% khối lượng là các muối carboxylate. Hãy tính khối lương xà phòng (tính theo gam) thu được. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Câu 4. Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị pH của nước thải công nghiệp khi xả vảo nguồn tiếp nhận phải nằm trong khoảng từ 5,5 đến 9,0. Một mẫu nước thải của nhà máy có pH = 4. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải, nhà máy sử dụng vôi sống (CaO) cho vào nước thải để nâng pH từ 4 lên 7. Hãy cho biết khối lượng vôi sống (tính bằng kilogam) cần sử dụng để xử lý 7678,5m3 nước thải nói trên (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 5. Trong công nghiệp, sodium hydroxide vả chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa sodium chloride thành sodium hydroxide là 65%. Để sản xuất 6,4 tấn sodium hydroxide, cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu sodium chloride? Câu 6. Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đấy (Solid Rocket Booster - SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau: NH4 ClO4 N2 Cl2 O2 H2 O Ammonium perchlorate đóng vai trở cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đây rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đây của tên lửa. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). ---HẾT--- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT - Cho biết khối lượng nguyên tử (amu) của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. - Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn (đkc), giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lởi từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. C Câu 2. B 2+ 2 (a) Số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6] và [CuCl4] lần lượt là +2 và 2 . 2+ 2 Sai. Trong [Cu(H2O)6] , Cu có số oxi hóa +2 . Trong [CuCl4] , gọi x là số oxi hóa của Cu: x + 4 ( 1) = 2 ⇒ x = +2. Vậy cả hai đều là +2 . (b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch. Đúng. Phối tử H2O bị thay thế bởi phối tử Cl . (c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái. Sai. Thêm HCl làm tăng nồng độ Cl , theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng phải dịch chuyển sang phải (chiều giảm nồng độ Cl ). 2+ 2 (d) Phối tử của hai phức [Cu(H2O)6] và [CuCl4] lần lượt là H2O và HCl . Sai. Phối tử của phức thứ nhất là H 2O, phối tử của phức thứ hai là ion chloride (Cl ), không phải phân tử HCl Câu 3. D Câu 4. B (a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode. Sai. Khi điện phân dung dịch NaCl , tại cathode xảy ra sự khử nước tạo khi H2 Muốn thu được Na , phải đi (b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe. Đúng. Đây là thứ tự dẫn điện tiêu chuẩn của 5 kim loại dẫn điện tốt nhất: Bạc > Đồng > Vàng > Nhôm > Sắt . (c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu Đúng. Do cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối rỗng và mỗi nguyên tử chỉ đóng góp 1 electron hóa trị nên liên kết kim loại rất yếu, dẫn đến độ cứng thấp. (d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa. Sai. Đây là phản ứng hóa học trực tiếp (2Fe + 3Cl 2 → 2FeCl3), nhiệt độ cao và không có dung dịch chất điện li nên đây là ăn mòn hóa học. (e) Các hydroxide của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. Sai. Trong nhóm IIA, Be(OH)2 và Mg(OH)2 không tan, Ca(OH)2 ít tan, chỉ có Sr(OH)2 và Ba(OH)2 là dễ tan. Câu 5. C Câu 6. C Câu 7. A (a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. Sai. tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Cu2+. Sai. Theo quy tắc, thế điện cực càng lớn tính khử càng yếu. Thứ tự tính khử tăng dần đúng phải là: Ag 0,771 > 0,34). (c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại. Đúng. Vì E(Fe3+/Fe2+) < E(Ag+/Ag) (0,771 < 0,799). Theo quy tắc alpha, Fe2+ phản ứng được với Ag +: Ag+ → Fe3+ + Ag (d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+. Đúng. Vì cả hai cặp Fe3+/Fe2+ và Ag+/Ag đều có thế điện cực lớn hơn cặp Cu 2+/Cu nên chúng có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ và oxi hóa được Cu. Cu + 2 Fe3+→ Cu2+ + 2Fe2+Cu + 2Ag⁺ → Cu2+ + 2Ag Câu 8. A Câu 9. A Số mol aniline: aniline = 0,1 mol Theo phương trình: n muối = n aniline = 0,1 mol Khối lượng muối khan thu được (m): m = 0,1 . 129,5 = 12,95 gam Câu 10. B Câu 11. B Câu 12. A Câu 13. C Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O Số mol khí CO2 thu được: nCO₂ = 0,035 mol Giá trị khối lượng m của Na2CO3 : m = 0,035 × 106 = 3,71 gam Câu 14. D X là ester no, đơn chức, mạch hở: Công thức phân tử có dạng CnH2nO2. Vậy công thức phân tử của X là C4H8O2. X2 là thành phần của xăng E5 và lên men từ tinh bột: X2 phải là ethanol (C2H5OH). Từ phương trình (1): X + NaOH → X1 + X2 X là ester tạo từ ethanol: CH3COOC2H5 (Ethyl acetate). X1 là muối sodium acetate: CH3COONa. Từ phương trình (2): X3 + CuO → X3 + Cu + H2O X3 là aldehyde acetic: CH3CHO. Từ phương trình (3): X3 + Br2 + H2O → X4 + 2HBr X4 là acetic acid: CH3COOH. A. X và X4 là hai chất đồng phân. - Sai. X (C4H8O2) và X4 (CH3COOH – C2H4O2) không cùng công thức phân tử nên không thể là đồng phân. B. X tan tốt trong nước hơn X1 và X2. - Sai. X (ester) rất ít tan trong nước. Xt (muối) và X2 (alcohol) tan vô hạn hoặc tan tốt trong nước. C. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4. - Sai. X2 (C2H5OH) có liên kểt hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn X3 (CH3CHO - không có liên kết hydrogen). Thứ tự đúng phải là: X3 < X2 < X4 D. Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X. - Đúng. Câu 15. D Bước 1: Tính khối lượng Pb có trong 1 Lít máu Khối lượng Pb trong 1 mL là 0,828 μg. ⇒ Khối lượng Pb trong 1 L (1000 mL) là: 0,828 . 1000 = 828 μg/L Bước 2: Chuyển đổi từ khối lượng (µg) sang số mol (µmol) Nồng độ mol (μmol/L) của lead là: C = 828:207 = 4,0 μmol/L Câu 16. C Câu 17. C Câu 18. D (a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. - Đúng. Glucose có nhóm chức aldehyde ( CHO) nên làm mất màu nước bromine. Fructose có nhóm chức ketone ( CO ) nên không làm mất màu nước bromine (trong môi trường acid hoặc trung tính). (b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein. - Đúng. Tristearin là chất béo no (rắn ở điều kiện thưởng), còn triolein là chất béo không no (lỏng ở điều kiện thường). Chất béo no luôn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chất béo không no cùng số nguyên tử carbon. (c) Các loai tơ nilon-6,6; tơ nilon-7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng. - Sai. Tơ nilon-6,6 và tơ nilon-7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng, nhưng tơ nitron (olon) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ vinyl cyanide (CH2 = CH-CN). (d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 1 . - Sai. Các ester đơn chức của phenol (ví dụ: CH3COOC6H5) sẽ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 . e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với copper (II) hydroxide tạo phức màu tím. - Sai. Phản ứng màu biuret chỉ xảy ra với các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên (tripeptide trở lên). Các dipeptide không có phản ứng này. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. a) Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực. - Sai. Khí chỉ thoát ra ở Anode (khí O2). Ở Cathode chỉ có kim loại Cu bám vào, không có khí thoát ra (vì 2+ Cu có tính oxi hóa mạnh hơn H2O). b) Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode. - Đúng. Đó chính là kim loại đồng (Cu) vừa được giải phóng từ dung dịch. c) Có khí không màu oxygen thoát ra ở anode. - Đúng. Do quá trình oxi hóa nước tại cực dương tạo ra khí O2. d) Màu xanh lam của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần. - Đúng. Màu xanh lam là do ion Cu2+ tạo nên. Trong quá trình điện phân, Cu2+ bị khử thành Cu kim loại bám vào điện cực nên nồng độ Cu2+ giảm xuống, dẫn đến màu xanh của dung dịch nhạt dần. Câu 2. a) Đúng. Có thể cho Ammonia (T) phản ứng với methanol hoặc methyl halide để tạo ra Methylamine (Z): b) Sai. Phenol (X) ở điều kiện thưởng là chất rắn không màu (hoặc màu hồng nhạt nếu để lâu). Cả hai đều ít tan trong nước lạnh và không làm đổi màu quỳ tím (do tính acid/base quá yếu). c) Đúng. * Aniline (Y): Tạo kết tủa trắng. - Styrene: Làm mất màu nước bromine (do có liên kết đôi C=C ở nhánh). - Benzene: Không có hiện tượng gì (không phản ứng với nước bromine ở điều kiện thường). d) Đúng. Với các dung dịch có cùng nồng độ mol, chỉ số pH tỉ lệ thuận với độ mạnh của base (pH càng lớn thì [OH⁻] càng lớn). Câu 3. a) Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq). - Sai. Cu chỉ khử được Fe3+ về Fe2+, không khử được về Fe kim loại. - Phương trình đúng là: Cu(s) + 2Fe3+(aq) → Cu2+(aq) + 2Fe2+(aq). b) Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học. - Sai. Phản ứng này không sinh ra kim loại mới bám vào thanh Cu để tạo thành cặp điện cực. Đây là quá trình oxi hóa - khử trực tiếp giữa chất oxi hóa và chất khử, nên đây là ăn mòn hóa học. - Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào. c) Sai. Như đã phân tích ở câu (a), phản ứng không tạo ra Fe kim loại nên không có gì bám vào thanh Cu . Thanh Cu chỉ bị tan dần ra . d) Giá trị của m2 nhỏ hơn m1. Đúng. Vì Cu phản ứng và tan vào dung dịch dưới dạng ion Cu 2+, trong khi không có kim loại nào khác bám ngược trở lại thanh Cu. Do đó, khối lượng thanh đồng sau phản ứng (m 2) chắc chắn sẽ nhỏ hơn khối lượng ban đầu (mt). Câu 4. a) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thị phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh. - Sai. Mặc dù tăng nhiệt độ thương làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng nếu nhiệt độ quá cao (vượt quá 70- 80C), ethanol và acetic acid sẽ bị bay hơi quá nhanh trước khi kịp phản ứng, hoặc xảy ra các phản ứng phụ (như tạo ether hoặc làm đen hỗn hợp do H2SO4 đặc). Trong thí nghiệm này, nhiệt độ được duy trì 65– 70°C là mức tối ưu. b) Sai. * Số mol ethanol: C2H5OH = 46/46 = 1 mol - Số mol acetic acid: CH3COOH = 60/60 = 1 mol. - Nếu hiệu suất100%, khối lượng ester thu được là: 88 = 88gam. - Chất lỏng thu được ở bình hứng (5) là hỗn hợp gồm ester, ethanol dư và acetic acid dư (do chúng có nhiệt độ sôi thấp và bị kéo theo hơi), không phải chỉ có ester tinh khiết. Do đó, không thể lấy 22,0 gam làm khối lượng ester để tính hiệu suất trực tiếp. c) Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethỵl acetate. - Sai. Có thể phân biệt rõ ràng dựa vào các tín hiệu đặc trưng: Ethanol: Có vùng hấp thụ mạnh của nhóm O-H (3650-3200 cm⁻¹) nhưng không có nhóm C=O. Ethyl acetate: Có vùng hấp thụ của nhóm C=O (1780-1650 cm⁻¹) nhưng không có nhóm O-H. Acetic acid: Có cả hai vùng hấp thụ của nhóm O-H (3300-2500 cm⁻¹) và nhóm C=O (1780-1650 cm⁻¹). d) Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_hue_co.docx

