3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Gọi và
lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức
được áp dụng khi khối khí biến đổi trạng thái theo quá trình nào sau đây?
A. Quá trình đẳng tích. B. Quá trình đẳng nhiệt.
C. Quá trình nén đẳng áp. D. Quá trình giãn đẳng áp.
Câu 2: Thí nghiệm quan sát chuyển động của các hạt khói trong không khí như hình bên cho thấy
A. khi nhiệt độ tăng thì các hạt khói chuyển động chậm hơn.
B. các electron trong phân tử khói chuyển động tròn đều quanh hạt nhân.
C. các electron trong chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. quỹ đạo của các hạt khói là đường gấp khúc không theo một trật tự nào.
Câu 3: Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được tính bằng công thức với
là kí hiệu công và
là kí hiệu nhiệt lượng. Nếu khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì quy ước thích hợp về dấu của
và
là
A. và
. B.
và
.
C. và
. D.
và
.
Câu 4: Để kiểm tra thỏi vàng mua về, một người đã dùng ngọn lửa bếp gas nung nóng thỏi vàng. Trong quá trình nung nóng thì
A. nội năng của thỏi vàng giảm. B. thỏi vàng nhận nhiệt lượng từ ngọn lửa.
C. nội năng của thỏi vàng không đổi. D. thỏi vàng nhận công từ ngọn lửa.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: VẬT LÍ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết: (퐾) = 푡(° ) + 273; 푅 = 8,31 퐽. 표푙―1.퐾―1; = 3,14. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Gọi và lần lượt là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức = hang so được áp dụng khi khối khí biến đổi trạng thái theo quá trình nào sau đây? A. Quá trình đẳng tích. B. Quá trình đẳng nhiệt. C. Quá trình nén đẳng áp. D. Quá trình giãn đẳng áp. Câu 2: Thí nghiệm quan sát chuyển động của các hạt khói trong không khí như hình bên cho thấy A. khi nhiệt độ tăng thì các hạt khói chuyển động chậm hơn. B. các electron trong phân tử khói chuyển động tròn đều quanh hạt nhân. C. các electron trong chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. D. quỹ đạo của các hạt khói là đường gấp khúc không theo một trật tự nào. Câu 3: Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được tính bằng công thức Δ푈 = + 푄 với là kí hiệu công và 푄 là kí hiệu nhiệt lượng. Nếu khối khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì quy ước thích hợp về dấu của và 푄 là A. 푄 > 0và < 0. B. 푄 < 0và < 0. C. 푄 0. D. 푄 > 0và > 0. Câu 4: Để kiểm tra thỏi vàng mua về, một người đã dùng ngọn lửa bếp gas nung nóng thỏi vàng. Trong quá trình nung nóng thì A. nội năng của thỏi vàng giảm. B. thỏi vàng nhận nhiệt lượng từ ngọn lửa. C. nội năng của thỏi vàng không đổi. D. thỏi vàng nhận công từ ngọn lửa. Câu 5: Cho một đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ . Quy ước: ⊗ cho biết hướng vuông góc từ ngoài vào trong trang giấy. ⊙ cho biết hướng vuông góc từ trong trang giấy ra ngoài. Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực từ 퐹tác dụng lên đoạn dây? A. Hình 2. B. Hình 3. C. Hình 4. D. Hình 1. Câu 6: Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann ( ), số Avogadro ( )và hằng số khí lí tưởng (푅)là 푅 A. = B. = 푅. 2 C. 푅 = D. = 푅. Câu 7: Quá trình protein dạng lỏng trong cơ thể nhện khi nhả ra ngoài cơ thể hình thành tơ nhện là quá trình A. đông đặc. B. nóng chảy. C. bay hơi. D. ngưng tụ. Câu 8: Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lí tưởng xác định, A. thể tích của khối khí luôn không đổi. B. nhiệt độ của khối khí luôn không đổi. C. thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng. D. thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm. Câu 9: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là A. tesla (T). B. volt (V). C. fara (F). D. weber (Wb). Câu 10: Cho dòng điện không đổi chạy qua hai dây dẫn thẳng đặt song song và gần nhau. Nếu dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều nhau thì hai dây dẫn sẽ A. lúc đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau. B. không tương tác. C. đẩy nhau. D. hút nhau. Câu 11: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho một kilôgam một chất nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy được gọi là A. nhiệt hoá hơi. B. nhiệt hóa hơi riêng. C. nhiệt nóng chảy riêng. D. nhiệt dung riêng. Câu 12: Một nhóm học sinh cho một lượng khí vào trong một ống thuỷ tinh (1) có một đầu kín, đầu còn lại được đậy bằng một nút bấc (2) có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Họ dùng đèn cồn (3) đun nóng khí trong ống. Khi đun đến một lúc nào đó thì họ thấy nút bấc bật ra. Chọn phát biểu sai. A. Nút bấc bật ra chứng tỏ số phân tử khí trong ống tăng. B. Nút bấc bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống tăng. C. Khi nút bấc chưa bật ra thì nội năng của khí trong ống tăng. D. Khi nút bấc bật ra thì thế năng của các phân tử trong ống thay đổi. Câu 13: Một khung dây dẫn cứng CDEG có khối lượng được treo bằng một sợi dây nhẹ, không co dãn. Cạnh EG của khung dài 10 cm, nằm trong vùng MNPQ có từ trường đều như hình vẽ bên. Biết vectơ cảm ứng từ của từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy, có chiều hướng từ trong ra ngoài trang giấy và có độ lớn: = 0,8 Nếu cho dòng điện có độ lớn = 12 chạy trong khung theo chiều mũi tên thì lực căng của dây treo khung CDEG có độ lớn tăng gấp đôi so với khi chưa có dòng điện (dây không bị đứt). Lấy: = 10 /푠2 Khối lượng bằng bao nhiêu? A. 116 g. B. 150 g. C. 96 g. D. 76 g. Câu 14: Gọi , 푙, lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của cùng một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là A. , 푙, B. , , 푙 C. , 푙, D. , , 푙 Câu 15: Quá trình nào sau đây là sự nóng chảy? A. Viên thuốc sủi tan dần trong nước. B. Viên nước đá tan ra trong li nước cam. C. Nước đóng băng trên mặt hồ. D. Bánh đa mềm ra khi thả vào nước. Câu 16: Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích , áp suất và nhiệt độ tuyệt đối . Biết 푅là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng bằng là 푅 A. số mol của khí. B. mật độ phân tử khí. C. tổng số phân tử khí. D. khối lượng riêng của khí. Câu 17: Một chất lỏng có khối lượng và có nhiệt hoá hơi riêng 퐿. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là A. 푄 = 2퐿 B. 푄 = 2 퐿 퐿 C. D. 푄 = 퐿 푄 = 2 Câu 18: Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở 4∘ . Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là A. 277 K. B. 292 K. C. 269 K. D. 301 K. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới để tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí xác định. Học sinh này làm như sau: Cho khối khí A vào phần ống mao dẫn có một đầu kín và ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân (đầu còn lại của ống để hở); Nhúng ống mao dẫn thẳng đứng trong một bình nước; Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại chiều cao của khối khí A và nhiệt độ 푡∘ của nước. Kết quả thu được như bảng bên dưới. (Coi rằng nhiệt độ khí trong ống luôn bằng nhiệt độ nước trong bình và bỏ qua sự giãn nở thể tích của ống) a) Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thuỷ ngân lên trên. b) Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp. c) Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số = 2,7 mm3/K d) Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí. Câu 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. a) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ có sự chuyển hoá từ điện năng thành cơ năng. b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó. c) Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch. d) Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe (Wb). Câu 3: Hình bên là máy nước nóng năng lượng mặt trời. Máy gồm có hai bộ phận chính là bộ phận thu nhiệt có diện tích 2 2và bộ phận giữ nhiệt dùng để chứa nước (bình bảo ôn). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 퐽/ . 퐾, khối lượng riêng của nước là 1000 / 3, nhiệt độ sôi của nước là 100∘ . Giả sử cường độ sáng trung bình của mặt trời ở gần mặt đất trong những ngày có nắng là 1370 푊/ 2 và chỉ có 60% năng lượng mặt trời chiếu xuống bộ thu nhiệt được chuyển hoá thành nhiệt làm nóng nước trong bình. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt của nước trong bình ra ngoài. a) Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được. b) Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 퐽. c) Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng. d) Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120lít nước ở 25∘ thì sau 7giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi. Câu 4: Từ các thí nghiệm và thực tế, các nhà khoa học đưa ra mô hình động học phân tử chất khí. a) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. b) Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình. c) Nhiệt độ của khí càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm. d) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Một móng sắt bảo vệ chân ngựa có khối lượng 0,4 vừa được rèn và rất nóng. Để làm nguội nhanh, người ta thả móng sắt vào 5 nước ở 20∘ đựng trong một chậu sắt có khối lượng 0,3 . Biết nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là 28∘ , nhiệt dung riêng của sắt và của nước lần lượt là: 450 퐽/ .퐾 va 4186 퐽/ .퐾 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự hóa hơi của nước. Nhiệt độ của móng sắt khi bắt đầu thả vào nước là bao nhiêu độ Celsius (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 2: Trong một lần chạy bộ ngoài trời, một người tiêu hao 6.105 퐽nội năng của mình. Biết nhiệt lượng mà cơ thể người truyền ra ngoài môi trường là 2.105 퐽. Tổng công mà người này thực hiện trong quá trình chạy bộ là .105 퐽. Giá trị của là bao nhiêu Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng một lò nấu chảy kim loại để nấu chảy một mẫu đồng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của mẫu đồng theo thời gian. Biết lò cung cấp nhiệt cho mẫu đồng với tốc độ không đổi là:121 퐽/ ℎ 푡 nhiệt nóng chảy riêng của đồng là: 1,8.105 퐽/ Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng của mẫu đồng này là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử.Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau:Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện: 푆 = 50 2 trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng 1 = 1 ) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho: = đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng: 2 = 4,75 đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng 27∘ , pit-tông cách đáy xi lanh 40 , áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là: 98750 푃 và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất 5 2 khí quyển là: 0 = 10 푃 Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy: = 10 /푠 Câu 4: Hệ thống được thiết lập để chuông báo reo vào thời điểm vật 2 bắt đầu nhấc khỏi mặt cân (số chỉ trên cân bằng 0). Để sử dụng kho lạnh, người ta hạ dần nhiệt độ của kho lạnh từ nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ của kho giảm đến ∘ thì chuông bắt đầu reo. Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 5: Số mol khí lí tưởng trong xi lanh là .10―2mol. Giá trị của là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 6: Một đoạn dây dẫn dài 50 mang dòng điện có cường độ 10 đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là 3 . Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu tesla? ------ HẾT ------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A D A B C C A C A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án C C A C C B A C A PHẦN II. Câu Ý a b c d 1 S Đ Đ Đ 2 S Đ Đ Đ 3 Đ S Đ Đ 4 Đ Đ S Đ PHẦN III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 964 4 9,01 8,01 7,92 0,6 . SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: VẬT LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) 1 1 N 6,02.1023 mol 1 - Cho biết: T (K) t( C) 273 ; R 8,31 J.mol .K ; 3,14 ; A . - Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt năng sẽ tự truyền A. từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn. B. từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. C. từ vật có kích thước lớn hơn sang vật có kích thước nhỏ hơn. D. từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. A X Câu 2. Trong kí hiệu hạt nhân Z , đại lượng N A Z là số hạt nào trong hạt nhân? A. Số neutron. B. Số proton. C. Hiệu của số neutron và số proton. D. Số nucleon. Câu 3. Một khối khí A lí tưởng có nhiệt độ và áp suất không đổi. Nếu khối lượng của khối khí A tăng lên hai lần thì thể tích của khối khí này A. tăng lên hai lần. B. tăng lên bốn lần. C. không thay đổi. D . giảm đi một nửa. Câu 4. Một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều (hình a). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của từ thông qua khung vào thời gian t như hình b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung tại các điểm A, B, C trên đồ thị được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là. A. điểm A, điểm C, điểm B. B. điểm C, điểm B, điểm A. C. điểm B, điểm C, điểm A. D. điểm A, điểm B, điểm C. 56 Fe Câu 5. Trong nguyên tử sắt (hạt nhân là 26 ) có bao nhiêu hạt mang điện tích? A. 52. B. 56. C. 112. D. 26. Câu 6. Trong từ phổ của một nam châm thẳng, các mạt sắt sắp xếp tạo thành các đường có hình dạng là A. những đường thẳng song song cách đều nhau. B. các đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. C. những đường tròn đồng tâm. D. những đường thẳng nối từ nam châm ra ngoài. Câu 7. Trong sản xuất muối ăn theo phương pháp cổ truyền, nước biển trong các ô ruộng chuyển từ thể lỏng sang thể hơi để thu được muối ăn. Quá trình này là quá trình A. ngưng tụ. B. đông đặc. C. hóa hơi. D. nóng chảy. Câu 8. Chọn câu sai. Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất của khí lí tưởng (gồm các phân tử khí cùng loại) tỉ lệ thuận với A. khối lượng của mỗi phân tử khí. B. mật độ phân tử khí. C. giá trị trung bình của tốc độ phân tử khí. D. giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí. Câu 9. Một khung dây dẫn nhẹ ABCD được treo ở gần một nam châm điện bằng sợi dây mềm cách điện. Trục đối xứng ( ) của khung trùng với trục của nam châm (hình bên). Nam châm điện được nối với nguồn điện không đổi qua biến trở R . Khi dịch chuyển con chạy của biến trở từ đầu M sang đầu N thì A. khung dây bị đẩy ra xa nam châm điện. B. khung dây bị hút lại gần nam châm điện. C. trong khung dây không có dòng điện cảm ứng. D. từ thông qua khung dây tăng. Câu 10. Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một chất rắn kết tinh có khối lượng m nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này ở nhiệt độ nóng chảy đó là Q 1 m A. m . B. Q.m . C. m.Q . D. Q . Câu 11. Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối của Einstein, một vật có khối lượng m thì có năng lượng mc mc2 E E A. 2 . B. 2 . C. E m2c . D. E mc2 . Câu 12. Theo mô hình động học phân tử chất khí, A. khoảng cách giữa các phân tử khí rất nhỏ so với kích thước của các phân tử. B. các phân tử khí va chạm vào nhau gây áp suất lên thành bình. C. các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. D. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí và ở thể lỏng bằng nhau. Câu 13. Cho một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái. Định luật Boyle áp dụng cho quá trình nào sau đây? A. Quá trình nén đẳng áp. B. Quá trình dãn đẳng áp. C. Quá trình đẳng nhiệt. D. Quá trình đẳng tích. Câu 14. Nội năng của một khối lượng khí lí tưởng xác định tăng lên khi khối khí đó biến đổi trạng thái theo quá trình A. đẳng nhiệt, áp suất khí tăng. B. đẳng áp, thể tích khí giảm. C. đẳng áp, nhiệt độ giảm. D. đẳng tích, áp suất khí tăng. Câu 15. Trong sóng điện từ, tại một điểm, A. cường độ điện trường E và cảm ứng từ B luôn cùng phương. B. cường độ điện trường E và cảm ứng từ B biến thiên điều hoà có tần số khác nhau. C. nếu cường độ điện trường E có độ lớn cực đại thì cảm ứng từ B có độ lớn bằng không. D. nếu cường độ điện trường E có độ lớn cực đại thì cảm ứng từ B có độ lớn cực đại. Câu 16. Đặt một nam châm thử tại một điểm trong từ trường. Khi nam châm nằm cân bằng thì hướng từ cực Nam sang cực Bắc của nó là A. hướng từ Cực Nam địa lí sang Cực Bắc địa lí của Trái Đất. B. hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. C. hướng của lực từ tác dụng lên nam châm. D. hướng của trọng lực tác dụng lên nam châm. Câu 17. Những tia nào sau đây không bị lệch trong điện trường và từ trường? A. Tia γ và tia X. B. Tia γ và tia β. C. Tia α và tia X. D. Tia α và tia β. Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là A. tesla (T). B. weber (Wb). C. volt (V). D. newton (N). PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Một cuộn dây, một thanh nam châm, một điện kế nhạy và dây nối (hình bên); (II) Họ cho rằng nếu dòng điện tạo ra được từ trường thì ngược lại, từ trường cũng có thể tạo ra được dòng điện; (III) Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm dịch chuyển thanh nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì kim điện kế lệch khỏi số 0. Sau đó, họ thay đổi tốc độ dịch chuyển của nam châm, đưa cuộn dây lại gần hoặc ra xa nam châm thì kim điện kế đều lệch khỏi số 0. (IV) Họ kết luận rằng khi từ trường qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện. a) Nội dung (I) thể hiện một phần kế hoạch nghiên cứu. b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh. c) Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV). d) Khi giữ nam châm đứng yên bên trong lòng ống dây, kim điện kế vẫn lệch khỏi số 0 vì lúc này từ trường trong ống dây mạnh nhất. Câu 2. Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ dùng các dụng cụ: Biến thế nguồn (1); oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế điện tử (3); nhiệt lượng kế kèm dây điện trở (4); cân điện tử (5) và các dây nối như hình bên. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau: Giai đoạn 1. Đặt nhiệt lượng kế (đã tháo nắp ra khỏi bình) lên cân điện tử, đổ một lượng nước ấm có m nhiệt độ 50 °C vào bình sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Xác định khối lượng nước 0 có trong bình lúc này. Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở. Khi nước trong bình bắt đầu sôi ổn định (100 °C), tiến hành đo thời gian hoá hơi (đồng hồ thời gian bắt đầu chạy từ số 0) và xác định khối lượng của nước còn lại trong bình ở một số thời điểm. t m • Khi đồng hồ chỉ giá trị 1 , khối lượng của nước còn lại trong bình là 1 . t m m m • Khi đồng hồ chỉ giá trị 2 , khối lượng của nước còn lại trong bình là 2 ( 2 1 ). Coi số đo công suất trên oát kế không đổi là P , trong quá trình làm thí nghiệm toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình nhiệt lượng kế và môi trường. a) Trong quá trình đun, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được từ dây điện trở dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước. P.(t t ) L 2 1 m m b) Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định theo công thức 1 2 . t c) Nếu mực nước hạ thấp làm một phần dây điện trở không chìm trong nước (trước thời điểm 2 ) thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được sẽ lớn hơn so với khi dây luôn chìm hoàn toàn. d) Trong quá trình sôi ổn định, động năng trung bình của các phân tử nước không đổi. Câu 3. Trong các lễ hội khinh khí cầu, để một khinh khí cầu (túi khí có lỗ hở ở dưới) có thể rời mặt đất và bay lên, người thợ điều khiển dùng đầu đốt đặt gần miệng hở của túi khí làm nóng khí trong túi. Khi nhiệt độ của khí trong túi đ ạt đến giá trị nhất định thì khí cầu bay lên. a) Trong quá trình đốt nóng, tốc độ chuyển động của các phân tử khí trong túi tăng. b) Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối khí này dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở,
File đính kèm:
3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_sgd_bac_ni.docx

