Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Trị (Có đáp án)
PHẦN I. Trắc nghiệm chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm và vẽ được đồ thị như hình bên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự có mặt của loài A và B đã kích thích sinh trưởng loài C.
B. Sự có mặt của loài B có lợi cho sự phát triển của loài C.
C. Loài B tác động lên loài C mạnh hơn loài A tác động lên loài C.
D. Khi loại bỏ cả 2 loài A và B thì loài C phát triển kém.
Câu 2. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Nấm. B. Giun đất. C. Xác động vật. D. Co.
Câu 3. Loại nucleotide Adenine, Thymine, Guanine, Cytosine là những đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
A. tRNA. B. rRNA. C. mRNA. D. DNA.
Câu 4. Chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm cho tần số allele trong một quần thể giao phối thay đổi nhanh nhất khi
A. tần số của các allele trội và allele lặn xấp xỉ nhau. B. quần thể được cách ly với các quần thể khác.
C. tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể cao. D. kích thước quần thể nhỏ.
Câu 5. Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây?
A. Biến động số lượng theo chu kì nhiều năm. B. Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm.
C. Biến động số lượng không theo chu kì. D. Biến động số lượng theo chu kì mùa.
Câu 6. Trong quang hợp của thực vật, sản phẩm nào của pha sáng là nguyên liệu cung cấp cho pha tối?
A. Glucose. B. . C. ADP và
. D. ATP và NADPH.
Câu 7. Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đặc điểm này xảy ra ở giai đoạn nào của quá trình giảm phân?
A. Kì đầu II. B. Kì giữa II. C. Kì đầu I. D. Kì giữa I.
Câu 8. Theo kết quả điều tra tại vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần thể thực vật cây Bách xanh đá (Calocedrus rupestris Aver) có trung bình khoảng 150 cây/ha. Thông tin này thể hiện đặc trưng nào sau đây của quần thể?
A. Kiểu phân bố. B. Kích thước quần thể.
C. Thành phần nhóm tuổi. D. Mật độ cá thể
Câu 9. Hình bên thể hiện sự phát sinh chủng loại của một số loài thuộc ngành động vật có xương sống. Theo sơ đồ, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của tất cả các nhóm sinh vật từ Cá vây chơ đến Chim?
A. Có lỗ sọ ngang hốc mắt. B. Có tuyến sữa.
C. Có khung xương. D. Có bốn chân.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Trị (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 QUẢNG TRỊ MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Trắc nghiệm chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm và vẽ được đồ thị như hình bên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sự có mặt của loài A và B đã kích thích sinh trưởng loài C. B. Sự có mặt của loài B có lợi cho sự phát triển của loài C. C. Loài B tác động lên loài C mạnh hơn loài A tác động lên loài C. D. Khi loại bỏ cả 2 loài A và B thì loài C phát triển kém. Câu 2. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? A. Nấm. B. Giun đất. C. Xác động vật. D. Co. Câu 3. Loại nucleotide Adenine, Thymine, Guanine, Cytosine là những đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây? A. tRNA. B. rRNA. C. mRNA. D. DNA. Câu 4. Chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm cho tần số allele trong một quần thể giao phối thay đổi nhanh nhất khi A. tần số của các allele trội và allele lặn xấp xỉ nhau. B. quần thể được cách ly với các quần thể khác. C. tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể cao. D. kích thước quần thể nhỏ. Câu 5. Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây? A. Biến động số lượng theo chu kì nhiều năm. B. Biến động số lượng theo chu kì ngày đêm. C. Biến động số lượng không theo chu kì. D. Biến động số lượng theo chu kì mùa. Câu 6. Trong quang hợp của thực vật, sản phẩm nào của pha sáng là nguyên liệu cung cấp cho pha tối? + A. Glucose. B. H2O. C. ADP và NADP . D. ATP và NADPH. Câu 7. Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Đặc điểm này xảy ra ở giai đoạn nào của quá trình giảm phân? A. Kì đầu II. B. Kì giữa II. C. Kì đầu I. D. Kì giữa I. Câu 8. Theo kết quả điều tra tại vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần thể thực vật cây Bách xanh đá (Calocedrus rupestris Aver) có trung bình khoảng 150 cây/ha. Thông tin này thể hiện đặc trưng nào sau đây của quần thể? A. Kiểu phân bố. B. Kích thước quần thể. C. Thành phần nhóm tuổi. D. Mật độ cá thể Câu 9. Hình bên thể hiện sự phát sinh chủng loại của một số loài thuộc ngành động vật có xương sống. Theo sơ đồ, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của tất cả các nhóm sinh vật từ Cá vây chơ đến Chim? A. Có lỗ sọ ngang hốc mắt. B. Có tuyến sữa. C. Có khung xương. D. Có bốn chân. Câu 10. Thành phần của dịch mạch rây gồm chủ yếu A. ion khoáng và hormone. B. saccarose và amino acid, vitamin. C. amino acid và hormone. D. nước và các ion khoáng. Câu 11. Ở một khu rừng mưa nhiệt đới, các loài chim sông ở tán cao, khỉ sông chủ yếu ở tầng giữa, bò sát và thú nhỏ sống gần mặt đất hoặc dưới tán thấp. Nhận định nào sau đây phù hợp với hiện tượng trên? A. Các loài phân bố ngẫu nhiên và không chịu tác động của ổ sinh thái. B. Các loài có ổ sinh thái hoàn toàn trùng nhau nên dễ loại trừ nhau. C. Điều kiện môi trường không liên quan đến phân bố loài trong rừng. D. Đây là hiện tượng phân tầng theo chiều đứng giúp giảm cạnh tranh. Câu 12. Trong một nghiên cứu về chu trình carbon (C) và hiệu ứng nhà kính, các nhà sinh thái học phân tích hàm lượng C có trong quần xã. Kết quả phân tích cho thấy các chất hữu cơ trong đất (gồm mùn và xác sinh vật) của các quần xã rừng cực Bắc là một trong những nguồn lưu trữ C lớn nhất sinh quyển. Trung bình, đất rừng cực Bắc chứa 15000gC/m3, lớn hơn lượng C có ở các loại rừng khác. Tuy nhiên, điều lý thú là sản lượng sản xuất carbon sơ cấp của rừng cực Bắc chỉ là 350gC/m3 mỗi năm, thấp hơn rõ rệt so với các loại rừng khác. Điều giải thích nào dưới đây là đúng? A. Rừng cực Bắc có tỷ lệ thấp các loài động vật ăn thực vật, vì vậy phần lớn xác thực vật sau khi chết được phân giải và đóng góp vào lượng C có trong đất. B. Tỷ lệ cao các loài động vật ăn thực vật có ở các rừng cực Bắc làm giảm tổng sản lượng sinh carbon của rừng. C. Khí hậu của rừng cực Bắc làm giải phóng một lượng lớn C vào trong đất, trong điều kiện khí hậu nóng, lượng C này mất đi. D. Khí hậu lạnh và ẩm của rừng cực Bắc làm giảm hiệu suất phân giải hữu cơ mạnh hơn nhiều so với mức giảm cường độ quang hợp của thực vật. Câu 13. Ở người, nhóm máu ABO và nhóm máu Rhesus (Rh) được kiểm soát bởi các gene. Sự di truyền nhóm máu ABO được kiểm soát bởi ba allele của một gene là IA,IB và IO. Các allele IA và IB là đồng trội, còn IO là allele lặn. Có 4 kiểu hình nhóm máu ABO là A,B,AB và O. Gene quy định nhóm máu Rhesus có hai allele R và r. Biết rằng các locus gene quy định nhóm máu ABO và Rhesus không liên kết với giới tính và không cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Hình bên mô tả kiểu hình nhóm máu ABO và Rhesus của một gia đình. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu chỉ xét nhóm máu ABO thì có thể xác định được kiểu gene của 8 người trong phả hệ. B. Allele lặn r quy định nhóm máu Rh―. C. Nếu cặp vợ chồng 3-4 tiếp tục sinh con, xác suất đứa con này có nhóm máu B và Rh+là 6,25%. D. Nếu chỉ xét nhóm máu Rhesus thì có thể xác định được tối đa kiểu gene của 4 người trong phả hệ. Câu 14. Trong quá trình tái bản , vì sao trên mỗi mạch đơn của hình chữ 푌 chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục, còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn? A. Do sự liên kết các nuclotide trên hai mạch không diễn ra đồng thời. B. Do hai mạch khuôn có chiều ngược nhau, trong khi DNA polymeraza chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5′→3′. C. Do trên hai mạch khuôn có các enzyme khác nhau xúc tác. D. Do giữa hai mạch có số lượng liên kết hydrogen khác nhau. Câu 15. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50 g các hạt đậu xanh mới nhú mầm vào bình thủy tinh. Nút chặt bình thủy tinh bằng nút cao su đã gắn với ống thủy tinh hình chữ 푈 và phễu thủy tinh như hình bên. Để trong tối 2 giờ, sau đó rót nước từ từ qua phễu vào bình chứa hạt và quan sát hiện tượng xảy ra. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Trong bình lượng khí CO2 giảm và khí O2 tăng dần. B. Mục đích thí nghiệm để phát hiện quang hợp ở thực vật thông qua sự hấp thụ CO2 và thải O2. C. Việc rót nước từ từ vào bình chứa hạt nhằm cung cấp nước cho quá trình hô hấp của hạt đậu. D. Ơ ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng. Câu 16. Sau một trận bão, kích thước quần thể một loài côn trùng giảm rất mạnh làm thay đổi đột ngột tần số alen. Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể này? A. Phiêu bạt di truyền. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Dòng gene. D. Đột biến. Câu 17. Ở người bị hội chứng Klinefelter có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu? A. 45. B. 46. C. 47. D. 48. Câu 18. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, hai quần thể của một loài sinh vật sẽ trở thành 2 loài mới khi giữa chúng xuất hiện dạng cách li nào sau đây? A. Cách li sinh sản. B. Cách li sinh thái. C. Cách li địa lý D. Cách li tập tính. Phần II. Trắc nghiệm chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến gen lặn trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì. Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm, dòng 1 không có khả năng sản xuất được leptin, dòng 2 không có khả năng sản xuất được thụ thể leptin. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại). Các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình thường, sau đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau: TT Phép lai P 퐅 퐅 1 Dòng 1 × dòng dại 100% bình thường 75% bình thường:25% béo phì 2 Dòng 2 × dòng dại 100% bình thường 75% bình thường:25% béo phì 3 Dòng 1 × dòng 2 100% bình thường ? Giả sử các con chuột trong thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác. Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định. b) Các thể đột biến lặn gây mất chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì. c) Xét tổ hợp gen của dòng dại về hành vi ăn uống điều độ của chuột bạch có 6 kiểu gen. d) F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường. Câu 2. Đóng băng xảy ra vào mùa đông trên các dòng suối nhỏ thường gây ra lũ lụt vào mùa xuân và khô hạn trong mùa khô. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu số lượng loài động vật của 3 quần xã (A,B,C) ở nhiều dòng suối có biến động khác nhau về mực nước trong năm. Đối tượng nghiên cứu Quần xã A Quần xã B Quần xã C Mức độ biến động mực nước 10,11 12,59 15,85 25,19 31,62 39,81 50,12 63,10 79,43 trong năm (cm) Số lượng loài 9 13 28 55 54 45 27 18 11 a) Mực nước tăng làm đa dạng của các quần xã tăng lên. b) Quần xã A, mực nước biến động càng nhiều thì lưới thức ăn càng phức tạp. c) Quần xã B, mực nước biến động trung bình nên hạn chế khả năng phát triển của loài thích nghi trở thành loài ưu thế, đa dạng loài tăng. d) Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống dài chiếm ưu thế. Câu 3. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của vận động đến nhịp tim ở người. Thí nghiệm được thực hiện như sau: Chuẩn bị: Đồng hồ bấm giây; Một học sinh tình nguyện; Bài tập vận động nhảy tại chỗ hoặc chạy nâng cao đùi tại chỗ; Bảng ghi chép kết quả. Các bước thực hiện: - Bước 1: Cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút. - Bước 2: Đếm nhịp tim trong 1 phút ở mạch cổ tay. - Bước 3: Học sinh vận động tại chỗ trong 1 phút. - Bước 4: Đo nhịp tim ngay sau vận động. - Bước 5: Tiếp tục đo nhịp tim mỗi phút sau đó (2-4 phút) để theo dõi tốc độ hồi phục. - Bước 6: Ghi chép kết quả và rút ra kết luận. Bảng kết quả được ghi nhận như sau: Trước vận động Ngay sau 1 phút sau 2 phút sau 3 phút sau 4 phút sau Giai đoạn đo (nghỉ ngơi) vận động vận động vận động vận động vận động Nhịp tim 70 130 110 92 78 72 (lần/phút) a) Bước 3 trong thí nghiệm đóng vai trò là thu thập số liệu đối chứng. b) Nhịp tim tăng lên 130 lần/phút ngay sau vận động là kết quả của hệ thần kinh đối giao cảm bị kích thích. c) Nếu quá trình thí nghiệm học sinh nín thở lúc chạy tại chỗ thì nhịp tim tăng và thời gian hồi phục sẽ dài hơn. d) Nếu một học sinh có nền tảng thể lực tốt (vận động viên) thực hiện thí nghiệm này, thời gian để nhịp tim quay về mức 70-72 lần/phút thường ngắn hơn so với học sinh ít vận động. Câu 4. Một operon có các vùng trình tự quy định chức năng được kí hiệu , , , tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ A đến D sẽ là một trong các vị trí sau: gene tổng hợp enzyme 1; gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởi động (promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X thể hiện bảng sau: Không có chất X Có chất X Các chủng vi khuẩn Enzyme 1 Enzyme 2 Enzyme 1 Enzyme 2 Không mang đột biến - - + + Đột biến ở vùng A - - - + Đột biến ở vùng B - - - - Đột biến ở vùng C - - + - Đột biến ở vùng D + + + + Biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp. a) Trình tự A là vùng vận hành. b) Vùng B là trình tự promoter của operon X. c) Vùng C là gene tồng hợp enzyme 1, vùng D là gene tổng hợp enzyme 2. d) Trong operon X, thứ tự các đoạn trình tự tính từ promoter được xếp theo thứ tự là CDAB. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Trong quá trình tạo cừu Dolly bằng phương pháp nhân bản vô tính, cừu cho tế bào trứng có kiểu gene nhân AaBbDd; cừu cho tế bào tuyến vú có kiểu gene nhân AaBBDD; cừu mang thai hộ có kiểu gene nhân aabbdd. Theo lí thuyết, trong cơ thể cừu Dolly con tạo ra, có bao nhiêu cặp gene ở trạng thái dị hợp? Câu 2. Hình bên thể hiện một nhóm gồm 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 1; một tế bào diễn ra theo trường hợp 2; một tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử bình thường tạo ra là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Câu 3. Cho 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là 1,2,3,4 có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể 1 2 3 4 Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 195 193 Mật độ (cá thề/ha) 10 15 25 20 Hãy viết số thứ tự từ nhỏ đến lớn xắp xếp theo kích thước của các quần thể tăng dần. Câu 4. Bảng dưới đây mô tả số lượng nhiễm sắc thể của một số loài thực vật. Các cây lai giữa loài Triticum monococcum và loài Aegilops speltoides được đa bội hóa tạo ra loài Triticum turgidum. Các cây lai giữa loài Aegilops tauschii và loài Triticum turgidum tạo ra loài Triticum aestivum. Theo lí thuyết, bộ nhiễm sắc thể của loài Triticum aestivum là bao nhiêu? Loài Tên khoa học Bộ nhiễm sắc thể (2n) Lúa mì hoang dại Triticum monococcum 14 Cỏ dại 1 Aegilops speltoides 14 Cỏ dại 2 Aegilops tauschii 14 Lúa mì hoang dại Triticum turgidum ? Lúa mì hiện đại Triticum aestivum ? Câu 5. Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tì lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở (P) cho giao phấn ngẫu nhiên, theo lí thuyết thì tỉ lệ cây thân cao ở đời con là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Câu 6. Một loài thực vật, cho 2 cây (P) giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục: 1 cây hoa hồng, quả tròn: 1 cây hoa hồng, quả dài: 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây hoa hồng, quả bầu dục ở F2 là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân). HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I. Trắc nghiệm chỉ chọn một phương án. Câu 1 (TH): Phương pháp: Dựa vào sơ đồ và điều kiện của các lô thí nghiệm. Cách giải: Ở thí nghiệm 1, khi loại bỏ cả loài A và loài B thì sự phục hồi của quần thể C tăng với tốc độ lớn nhất. Đồng thời, ở thí nghiệm đối chứng, sự phục hồi của quần thể C không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của loài A và B đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C. Đáp án: C Câu 2 (NB): Phương pháp: Dựa vào phân loại nhân tố sinh thái. Cách giải: Xác động vật là yếu tố không sống → nhân tố vô sinh. Đáp án: C Câu 3 (NB): Phương pháp: Dựa vào cấu tạo các loại nucleic acid. Cách giải: A,T,G,C là các nucleotide đặc trưng của DNA. Đáp án: D Câu 4 (TH): Phương pháp: Dựa vào ảnh hưởng của chọn lọc tự nhiên đến tần số allele. Cách giải: Tần số allele thay đổi nhanh nhất khi tần số allele trội và lặn xấp xi nhau. Đáp án: A Câu 5 (NB): Phương pháp: Dựa vào các dạng biến động số lượng quần thể. Cách giải: Số lượng ruồi tăng vào mùa hè và giảm ở mùa khác → biến động theo chu kì mùa. Đáp án: D Câu 6 (NB): Phương pháp: Dựa vào mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối của quang hợp. Cách giải: Pha sáng tạo ra ATP và NADPH cung cấp năng lượng và chất khử cho pha tối. Đáp án: D Câu 7 (TH): Phương pháp: Dựa vào đặc điểm các kì của giảm phân. Cách giải: Các cặp NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo → kì giữa I. Đáp án: D Câu 8 (NB): Phương pháp: Dựa vào các đặc trưng cơ bản của quần thể. Cách giải: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích (150 cây/ha) → mật độ cá thể. Đáp án: D Câu 9 (NB): Phương pháp: Dựa vào mối quan hệ giữa các loài theo sơ đồ cây. Cách giải: Theo sơ đồ, đặc điểm có khung xương là đặc điểm chung của tất cả các nhóm sinh vật từ Cá vây cho đến Chim. Đáp án: C Câu 10 (NB): Phương pháp: Dựa vào thành phần dịch mạch rây. Câu 11 D. Đây là hiện tượng phân tầng theo chiều đứng giúp giảm cạnh tranh Trong một quần xã sinh vật (đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới), sự phân bố các loài động, thực vật thành các tầng khác nhau trong không gian (theo chiều đứng) giúp mỗi loài tận dụng được các nguồn sống (thức ăn, ánh sáng, nơi ở) khác nhau. Hiện tượng này giúp giảm thiểu sự cạnh tranh giữa các loài, từ đó cho phép chúng chung sống và phát triển ổn định Câu 12: D Câu 13: C Câu 14: B Giải thích: - Hai mạch khuôn của ADN có chiều ngược nhau (một mạch 3'→5', một mạch 5'→3'). - Enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều:
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_quang.docx

